| kềnh càng | tt. Nghênh-ngang, bề-bộn, choán nhiều chỗ: Luật cấm tắc-xi chở đồ kềnh-càng. |
| kềnh càng | - ph. 1. Nghênh ngang và vướng víu: Đồ đạc để kềnh càng. 2. Nói tay ghẻ nhiều không quắp ngón lại được: Ghẻ kềnh càng. |
| kềnh càng | đgt. Nằm lăn ra một cách thoải mái: trải chiếu kềnh càng xem ti vi. |
| kềnh càng | tt. Choán rộng ra bề mặt, không gọn: Xe đi kềnh càng giữa đường. |
| kềnh càng | trgt 1. Dềnh dàng, với những chi tiết vụn vặt: Khi thi hành, càng kềnh càng, càng không hoạt bát, nhanh nhẹn (HCM). 2. Nghênh ngang, khiến cho vướng víu: Đồ đạc để kềnh càng ở giữa phòng 3. Nói tay bị ghẻ nhiều, khiến cho cử động khó khăn: Ghẻ kềnh càng. |
| kềnh càng | tt. Vướng-víu vì to lớn: Đồ vật kềnh-càng. // Để kềnh-càng. |
| kềnh càng | .- ph. 1. Nghênh ngang và vướng víu: Đồ đạc để kềnh càng. 2. Nói tay ghẻ nhiều không quắp ngón lại được: Ghẻ kềnh càng. |
| kềnh càng | Nghênh-ngang, vướng-víu: Quang gánh để kềnh-càng giữa đường. Nghĩa bóng: Dềnh-dang: Việc vội mà còn kềnh-càng mãi không đi. |
| Không thể lầm lẫn được ! Lão mập này thuộc vào hàng cao cấp đây ! Lạng cố thu người lại nhưng đôi vai ú và cái bụng phệ kềnh càng quá ! Nó lồ lộ , choáng cả không gian. |
Hôm đầu đi với Tâm , nhìn mấy đứa đang tắm , khắp người ghẻ kềnh càng , thấy gai cả người. |
| Không phải nhờ cái thân thằng người to kềnh càng. |
| Ông lại càng không cố ý kềnh càng giữa đời như cụ Nguyễn. |
| Cùng xuống còn có một cô gái khác dáng bậm bịch quê mùa ôm trên tay một vật gì kềnh càng được phủ kín bằng vải trắng. |
| Lúc cái đầu kềnh càng của bác Xiến Tóc ngả xuống , khiến cho chiếc đàn tự nhiên xưa nay bác vẫn đeo trong cổ bỗng kêu lên kin kít , thì hai ả Bướm Trắng khác lại đến nghịch ngợm leo lên vít khấc râu cứng quếu của bác. |
* Từ tham khảo:
- kềnh kệch
- kềnh kềnh
- kềnh kệnh
- kễnh
- kễnh
- kệnh