| kẹo lạc | (đường) dt. Kẹo có thanh dài, cứng giòn, vị ngọt, thơm mùi vani, làm bằng đường trắng, mạch nha, lạc rang. |
| kẹo lạc | (mật) dt. Kẹo phổ biến ở Nghệ Tĩnh có hình chữ nhật, màu cánh gián, cứng giòn, vị rất ngọt, làm bằng mật nước nấu với lạc rang. |
Vợ Tính bày đĩa bánh quy và đặt phong kẹo lạc đưa xuống ”nhà dứơi“ gọi Sài ra cửa : “Chú mời ông và bác Hiểu xơi tạm kẻo đói“. |
| Sài mua đủ thứ : bánh đậu xanh , kẹo vừng , kẹo lạc... bất cứ thứ gì con thích anh cũng mua. |
| Anh đưa cho con thanh kẹo lạc ”ứ phải“. |
Vợ Tính bày đĩa bánh quy và đặt phong kẹo lạc đưa xuống "nhà dứơi" gọi Sài ra cửa : "Chú mời ông và bác Hiểu xơi tạm kẻo đói". |
| Sài mua đủ thứ : bánh đậu xanh , kẹo vừng , kẹo lạc... bất cứ thứ gì con thích anh cũng mua. |
| Anh đưa cho con thanh kẹo lạc "ứ phải". |
* Từ tham khảo:
- kẹo nẹo
- kèo nhèo
- kẹo vừng thanh
- kép
- kép
- kép nhẹp