| đánh đổ | đt. Làm đổ, làm ngã: Đánh đổ tách nước; Đánh đổ cái bàn // X. Đả-đảo. |
| đánh đổ | đgt. 1. Làm rơi đổ vật gì: đánh đổ cốc nước o đánh đổ chiếc ghế. 2. Làm cho sụp đổ, thất bại: đánh đổ tư tưởng bảo thủ. |
| đánh đổ | đgt 1. Lật nghiêng hoặc làm rơi xuống: Đánh đổ lọ mực; Ăn mày đánh đổ cầu ao (tng) 2. Làm cho tan rã, không còn nữa: Dân ta đã đánh đổ chế độ quân chủ (PhVĐồng). |
| đánh đổ | đt. Lật đổ: Đánh đổ chính-phủ. |
| đánh đổ | đg. 1. Lỡ làm một vật gì lật xuống: Đánh đổ lọ mực. 2. Làm cho tan rã: Đánh đổ chế độ quân chủ. |
| Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. |
| Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa. |
| Nhưng buổi chiều hôm ấy , cả nhà đều lấy làm kinh sợ người ăn mày vì , ở lọ trà đánh đổ vung vãi ở mặt bàn , chủ nhân đã lượm được ra đến mươi mảnh trấu". |
| Xin đọc ông nghe : Ra Bắc vào Nam , trăng gió đề huề thơ một túi , Lên đèo xuống ải , mây mưa đánh đổ cuộc trăm năm. |
| Cái nhanh nhảu của đôi mắt sắc ngọt , cái sinh sắn của cặp môi đỏ tươi , cái mịn màng của nước da đen giòn và cái nuột nà của người đàn bà hai mươi bốn tuổi , vẫn không đánh đổ những cái lo phiền buồn bã trong đáy tim. |
| Cương Đông Văn Hiến hầu (không rõ tên) là con (có sách chép là em) của Tá Thánh thái sư Nhật Duật , muốn đánh đổ hoàng hậu để lập hoàng tử Vượng , mới đem 100 lạng vàng đút lót cho gia thần của Quốc Chẩn là Trần Phẫu , bảo nó vu cáo Quốc Chẩn âm mưu phản loạn. |
* Từ tham khảo:
- đánh đôi
- đánh đổi
- đánh đông dẹp bắc
- đánh đông dẹp tây
- đánh đồng
- đánh đồng biệt