| đang | trt. X. Đương. |
| đang | đt. Đảm-đang nói tắt, gánh-vác, chống-chõi: Cự-đang, trở-đang // Đành, nỡ, làm một việc thiếu tình-cảm hoặc ngược với tình-cảm: Tiếc thay con gái mười ba, Liều thân mà lấy ông già sao đang (CD). |
| đang | - 1 đg. (vch.; dùng có kèm ý phủ định). Bằng lòng làm một việc mà người có tình cảm không thể làm. Nỡ làm việc đó sao đang? ...Về sao cho dứt cho đang mà về? (cd.). - 2 p. Từ biểu thị sự việc, hiện tượng diễn ra chưa kết thúc trong thời điểm được xem là thời điểm mốc (thường là trong hiện tại, ngay khi nói). Ông ấy đang bận, không tiếp khách. Năm ngoái, đang mùa gặt thì bị bão. |
| đang | đgt. Làm điều mà đáng ra về mặt lương tâm, tình cảm không nỡ làm: làm thế sao đang o Về sao cho dứt cho đang mà về (cd.) o Bỏ con mà đi lấy chồng sao đang? |
| đang | Pht.Từ biểu thị thời hiện tại, còn tiếp diễn chưa kết thúc của một quá trình, một hiện tượng: Nó đang học bài o đang giữa mùa thi. |
| đang | Đương: đảm đang o môn đang hộ đối. |
| đang | đgt (cn. đương) 1. Chịu nhận: Cờ tiên, rượu thánh ai đang (CgO) 2. Cáng đáng: Việc ấy tôi không đang nổi. |
| đang | đgt Bằng lòng; Chịu thế (thường dùng trong một câu có nghĩa phủ định) Nghĩ nguồn cơn giở giói sao đang (CgO); Nể lòng có lẽ cầm lòng cho đang (K). |
| đang | trgt (cn. đương) 1. Từ chỉ sự diễn biến trong hiện tại: Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua (X-Diệu) 2. Từ chỉ sự việc hiện tượng đương diễn ra trong khi một sự việc, hiện tượng khác xảy ra: Tôi đến chơi lúc ông ấy đang viết báo. |
| đang | Nht. Đương. |
| đang | ph. Cg. Đương. 1. Từ chỉ sự diễn biến trong hiện tại: Chúng tôi đang soạn sách. 2. Từ chỉ sự diễn biến của một sự việc làm bối cảnh cho một sự việc khác xảy ra: Tôi đang làm việc thì anh ấy đến chơi. |
| đang | đg. Cg. Đương. Cáng đáng, nhận làm: Không đam nổi việc ấy. |
| đang | t. nh. Đang tâm: Nghĩ nguồn cơm giở giói sao đang (CgO). |
| đang | Xem "đương". |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Và nàng đang sửa soạn mâm bát , vì biết Khải , anh nàng đã sắp đi cuốc về. |
Nàng dđangthẫn thờ buồn bực , mợ phán bước vào. |
| Nàng còn dđanglo nghĩ , chẳng biết rồi sẽ phải gọi mợ phán , cậu phán bằng tiếng gì , thì mợ phán đã cao giọng tiếp lời : Phải gọi ông ấy bằng " thầy " , còn tôi thì gọi bằng " cô ". |
| Thấy thằng nhỏ dđanglau bàn , nàng lấy giẻ lau chiếc sập gụ. |
| Nàng tưởng như mợ phán đã thân thích với nàng từ bao giờ ! Nhiều hôm rỗi rãi quá chẳng biết làm gì , thằng nhỏ dđangquét sân , nàng cũng phải mang chiếc chổi quét đầu sân kia , gọi là có việc. |
* Từ tham khảo:
- đang đinh
- đang tay
- đang tâm
- đang yênđang lành, đọc canh phải tội
- đàng
- đàng