| hơn nữa | - t. Từ dùng trước một câu bổ sung cho ý của câu trên: Anh ấy là người biết điều, hơn nữa, anh ấy còn hay giúp đỡ người khác. |
| hơn nữa | Thêm vào đó, bổ sung vào điều đã nói ý gì: Anh ta là cán bộ am hiểu chuyên môn, hơn nữa lại có chức có quyền, việc gì chẳng giúp đưọc mà lo. |
| hơn nữa | lt Vả lại: Anh ấy thông minh, hơn nữa lại rất hăng hái. |
| hơn nữa | trt. Còn phải thêm: Anh nên thương anh em, hơn nữa, anh còn phải giúp đỡ họ. |
| hơn nữa | .- t. Từ dùng trước một câu bổ sung cho ý của câu trên: Anh ấy là người biết điều, hơn nữa, anh ấy còn hay giúp đỡ người khác. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Nàng không cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hhơn nữa, mà bữa cơm ăn làm gì có đậu kho , hay nước riêu cá , tuy những món đó chỉ là của thừa trong bữa cơm nhà trên bưng xuống. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hhơn nữa! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Đã nhiều lần uất ức quá , nàng cũng đánh bạo tìm cách chống đỡ , và hhơn nữa, đánh lại. |
| Chàng đi chậm bước lại đợi vì nếu đi qua , chàng sẽ quay trở lại rồi sẽ đi lần thứ hai , cử chỉ ấy thấy trước là sẽ buồn cười cho người nào đứng ở trong nhà nhìn thấy mà hơn nữa nếu người ấy là Thu. |
| Có lẽ sớm hơn nữa nhưng điều đó thì không dám chắc. |
* Từ tham khảo:
- hơn thóc nhọc xay
- hơn thưng thì đong vào, kém thưng thì bán ra
- hờn
- hờn dỗi
- hờn dũi
- hờn duyên tủi phận