| đắn đo | đt. Cân-nhắc, so-sánh sự-việc phân-biệt lợi-hại: Đắn-đo cân sắc cân tài (K). |
| đắn đo | - đg. Cân nhắc giữa nên và không nên, chưa quyết định được. Có điều muốn nói, nhưng đắn đo mãi. |
| đắn đo | đgt. Cân nhắc, xem xét các mặt, không quyết định ngay: Có điều muốn nói, nhưng cứ đắn đo mãi o nhìn với con mắt đắn đo o Đắn đo cân sắc cân tài (Truyện Kiều). |
| đắn đo | đgt Cân nhắc, suy tính hơn kém mà chưa quyết định hẳn: Đắn đo cân sắc, cân tài, ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ (K). |
| đắn đo | đt. So sánh, cân-nhắc hơn kém: Đắn đo cân sắc, cân tài (Ng.Du) |
| đắn đo | t. ph. Cân nhắc suy tính hơn kém mà chưa quyết định được: Đắn đo cân sắc cân tài (K). |
| đắn đo | So-sánh cân nhắc xem hơn kém: Đắn đo cân sắc cân tài (K). |
| Chàng nghĩ đến những nỗi băn khoăn , những sự cân nhắc đắn đo của Dũng với Loan và thấy ái tình đối với hai người đó cỏ vẻ cao quý và nghiêm trọng quá. |
Minh có tỏ ý lo ngại vì trốn về phía Lạng Sơn đường đi rất khó khăn , nguy hiểm , nhưng Dũng và Trúc không cần đắn đo , không muốn nghĩ trước đến kết quả của cuộc trốn tránh. |
| Phần thì thương hại kẻ mù vì quá yêu vợ mà hoá ghen , phần thì giận bạn bè dám nghi ngờ lòng ngay thẳng của mình... Văn đã quyết định không thể để chuyện này đi xa thêm nữa nên chẳng cần đắn đo suy nghĩ gì thêm liền rảo bước đi vào trong , định bụng sẽ cho Minh một ‘bài học’. |
| Không đắn đo nghĩ ngợi , Minh đặt môi mình lên má Mạc hôn nhẹ một cái... Đột nhiên , Minh khẽ rùng mình một cái ghê sợ. |
| Chàng có hiểu đâu rằng những lời đắn đo trước sau của Mai , Mai đã từng bao phen tự thì thầm trong những đêm dài đằng đẵng. |
Lương mỉm cười nghĩ thầm : " Chà mua ca vát cũng là tiêu vặt chứ gì ! " Chàng liền quả quyết dõng dạc gọi người bán hàng , vì chàng cho rằng hễ ngần ngại , đắn đo suy tính là không mua được cái gì hết : " Kể thiếu thì mình thiếu nhiều , cứ gì một khoản tiêu vặt hay tiền xe ! " Trước khi người bán hàng đem ra bàn trả tiền , Lương đòi ướm thử ca vát xem có nổi không. |
* Từ tham khảo:
- đặn
- đăng
- đăng
- đăng
- đăng
- đăng bạ