| đặn | trt. Đè chừng, bắt nọn: Nói đặn trẻ con, dỗ ngon người dại (tng). |
| đặn | Nh. Bắt nọn. |
| đặn | trgt Đè chừng; Bắt nọn: Nói đặn trẻ con, dỗ ngon người dại (tng). |
| đặn | ph. Bắt nọn, dè chừng: Nói đặn trẻ con, dỗ ngon người dại (tng). |
| đặn | Nói bắt nọn, đè chừng: Nói đặn trẻ con, dỗ ngon người dại (T-ng). |
Trước mặt chàng , những chậu sứ trồng lan xếp đều đặn thành mấy hàng cạnh núi non bộ. |
| Về phía sau , khung cửa sổ để lộ ra một khu vườn nhỏ , vài quả na màu xanh như ngọc thạch lẫn vào bóng trong xanh và êm lọt qua những cành na mềm lá xếp đều đặn. |
Ta cứ yên tâm mà theo cái đường ta muốn đi , thời đời ta mới có nghĩa lý đôi chút , ta tin ở đấy thời ta sống mới có phần đầy đặn hơn. |
| Không còn bóng tối bí mật và thân yêu nữa ; mặt nàng đều đặn , cái cằm nhỏ , cái cổ tròn và trắng như sữa : đẹp quá , xinh quá , khiến chàng say sưa ngây ngất cả người. |
| Cô giở hết các áo đẹp ra mặc , nhưng áo kiểu mới sáng mầu và tha thướt , làm nổi vẻ đều đặn của thân hình ; mái tóc cô lúc nào cũng chải chuốt rất mượt , anh ánh như cỏ. |
| Giữa thuyền có mấy người ở trần , trên thân chỉ mặc có cái quần vải màu đen ống ngắn đến đầu gối , sắp hai hàng đều đặn , cử động thân thể tay chạn đều theo nhịp chèo. |
* Từ tham khảo:
- đăng
- đăng
- đăng
- đăng bạ
- đăng cai
- đăng cực