| dặn dò | đt. Dặn đi dặn lại nhiều bận: Mảng say quên hết lời em dặn-dò; Ra đi anh có dặn-dò (CD). |
| dặn dò | đgt. Dặn cẩn thận từng li từng tí: dặn dò con trước khi lên đường o Tay cầm bầu rượu nắm nem, Mải vui quên hết lời em dặn dò (cd.). |
| dặn dò | đgt Nói một cách thiết tha: Tay cầm bầu rượu nắm nem, mải vui quên hết lời em dặn dò (cd). |
| dặn dò | đt. Nht. Dặn: Mải vui quên hết lời em dặn dò (C.d) |
| dặn dò | đg. Dặn đi dặn lại: Tay cầm bầu rượu nắm nem, Mảng vui quên hết lời em dặn dò (cd). |
| dặn dò | Cũng như dặn, có ý ân-cần: Tay cầm bầu rượu nắm nem, Mải vui quên hết lời em dặn-dò (câu hát). |
Mợ phán cứ trống không như thế ddặn dòTrác , chẳng hề gọi nàng rõ ràng bằng tiếng " cô " , " em " hay " mày ". |
| Nàng còn nhớ cả bộ dạng , giọng nói yêu thương của mẹ nữa... Khi đã ddặn dòTrác đủ điều , mợ phán đi ra nhà ngoài. |
| Trước mợ phán còn ddặn dònhững món phải mua. |
Nhớ lại cái ngày thứ nhất nàng mới về nhà chồng và được mợ phán ddặn dòdạy bảo , nàng lại càng thêm rùng mình về sự thay đổi trong tính nết của mợ. |
| Chàng đã biết rõ sự thực như ý chàng muốn : những điều dặn dò của Chuyên chàng không để ý nghe đến nữa. |
| Thần nhân bảo không những anh thi đậu , mà còn đậu thủ khoa nữa kìa ! Minh không nhịn nổi , phá lên cười : Vâng , thì chịu thua ‘thần’ rồi ! Nhưng này , hỏi thật nhé , làm sao em biết hay vậy ? Nghĩ tới lời dặn dò của chồng trước khi đi thi Liên chợt nơm nớp lo sợ , đứng im không dám trả lời. |
* Từ tham khảo:
- dăng
- dăng dăng
- dăng dăng
- dằng dai
- dằng dai cho khoai nát
- dằng dặc