| dân đinh | dt. Dân đúng tuổi ghi vào bộ đinh để làm mọi phận-sự người dân. |
| dân đinh | dt. Người dân ở diện phải nạp thuế cho nhà nước, dưới chế độ phong kiến, thực dân. |
| dân đinh | dt (H. đinh: người trai tráng) Người con trai đã đến tuổi thành niên (cũ): Thực dân Pháp bắt các dân đinh trong làng đi làm phu dịch. |
| dân đinh | Dân có đóng thuế. |
| dân đinh | d. Từ chỉ chung những người đến tuổi nộp thuế thân trong xã hội cũ. |
| Có giấy tờ phân minh mới được giữ tư điền , không có giấy thì phải nhập làm của công , chia cho dân đinh cày cấy mà nộp thuế. |
| Thuế má thu trên đó đưa thẳng vào nội phủ , nên dân đinh đỡ phải bận tâm việc sổ binh. |
| Cậu không là dân đinh ở đây , tuy không phải là dân lậu , nhưng... Kiên ngắt lời ông tri áp : Tôi chỉ ghé thăm nhà mà thôi. |
| Số dân đinh trên một nghìn người chia ra làm hai , một nửa ở lại tiếp tục làm rẫy , một nửa sung quân. |
| Sau khi quân Ngô(3) lui , dân trở về phục nghiệp , có viên quan là Văn Tư Lập đến trị huyện ấy , thấy những cảnh hoang tàn đổ nát bèn róng rả dân đinh các xã , đánh tranh ken nứa mà sửa chữa lại ít nhiều. |
| Theo Ngô Thì Sĩ , thời Lý dân đinh đến mười tám tuổi thì ghi tên vào "hoàng sách" (sổ bìa vàng) , gọi là "hoàng nam" ; hai mươi tuổi trở lên gọi là "đại hoàng nam". |
* Từ tham khảo:
- dân giàu nước mạnh
- dân khí
- dân khốn nước bần
- dân lập
- dân luật
- dân nghèo