| dân | dt. Người một nước, một miền, một vùng: Dân da đen, dân da vàng, dân quê // Người thường, không chức-phận nhà-nước: An-dân, lương-dân; Hồi nào lên võng xuống dù, Kêu dân dân dạ, bây-giờ dạ dân // Quốc-tịch, tư-cách người dân một nước: Vô dân Tây, người Pháp mà dân Mỹ // Không thuộc nhà-binh: Dân-sự // (Pháp): Thuộc về dân-sự, không thuộc hình-sự hay thương-sự: Dân-luật // Người một giới: Dân làng báo, dân làng bẹp. |
| dân | - dt. 1. Người sống trong một khu vực địa lí: thành phố đông dân dân biểu dân ca dân chủ dân công dân cư dân dụng dân quân dân tộc dân trí công dân dân cư di dân ngư dân nhân dân thi dân thổ dân thực dân thường dân. 2. Người thường, thuộc tầng lớp đông đảo nhất: quân với dân một lòng. 3. Người cùng hoàn cảnh, nghề nghiệp: dân buôn dân nghèo. |
| dân | dt. 1. Người sống trong một khu vục địa lí: thành phố đông dân o dân biểu o dân ca o dân chủ o dân công o dân cư o dân dụng o dân quân o dân tộc o dân trí o công dân o dân cư o di dân o ngư dân o nhân dân o thị dân o thổ dân o thực dân o thường dân. 2. Người thường, thuộc tầng lớp đông đảo nhất: quân với dân một lòng. 3. Người cùng hoàn cảnh, nghề nghiệp: dân buôn o dân nghèo. |
| dân | dt 1. Người trong một nước: Dân Việt-nam; Nghiêng mình những vì dân vì nước (NgCgTrứ) 2. Người một địa phương: Dân Hà-nội; Dân Nam-bộ 3. Quần chúng đông đảo nói chung: Quân với dân như cá với nước (HCM); Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong (HCM) 5. Những người thuộc một tầng lớp: Dân cày; Dân thợ; Dân công chức. |
| dân | dt. 1. Người công-dân ở trong một xứ, một vùng: Dân Tây, Dân Tàu // Dân Tây. // Dân quê. Dân thành. 2. Kẻ bị trị, người dưới quyền vua, quan: Quan khôn thì dân sáng, quan dại thì dân ngu (T.ng) 3. Trái với binh-bị, chính-trị: Dân sự, dân luật. |
| dân | d. 1. Từ dùng để gọi chung người trong một nước: Dân Việt Nam. 2. Quần chúng đông đảo gồm có công nhân, nông dân, nhân dân lao động trong một nước có chế độ bóc lột. 3. Quần chúng đông đảo nói chung. 4. Công dân trong một địa phương: Dân Hà Nội. 5. Những người thuộc một tầng lớp xã hội: Dân cày. |
| dân | 1. Tiếng gọi chung người trong một nước, một xứ: Dân ta, dân tây. Văn-liệu: Quan có cần, dân không vội. Quan có vội, quan lội quan sang. Bạc thì dân, bất-nhân thì lính. Của quan có thần, của dân có nọc. Quan nhất thời chi quan, dân vạn đại chi dân. 2. Người ở dưới quyền vua quan: Quan bất phiền, dân bất nhiễu. |
| Bà thường tự bảo : " Con người ta là con nhà có chức tước , mà con mình chỉ là con thường ddân. |
Trương đi qua mấy túp nhà tranh lụp xụp của dân ấp rồi rẽ về phía mấy quả đồi. |
Tiếng người gọi nhau ở dưới đồng đưa lên khiến Dũng nghĩ đến cái đời của dân quê , cái đời lạnh lẽo , vô vị kéo dài đã mấy nghìn năm. |
Chiều hôm ấy , Dũng như cảm thấy tâm hồn của đất nước , mà biểu hiệu cho đất nước ấy không phải là những bậc vua chúa danh nhân , chính là đám dân hèn không tên không tuổi. |
| dân là nước. Yêu nước chính là yêu chung đám thường dân , nghĩ đến sự đau khổ của đám thường dân |
| Dũng vẫn thấy mình là một người dân và càng cảm thấy cái thú man mác được hoà với đám dân không tên tuổi , sống cái đời của họ sống , mong ước như họ mong ước , khác nào một cây cỏ lẫn trong muôn nghìn cây cỏ ngoài nội. |
* Từ tham khảo:
- dân biểu
- dân binh
- dân ca
- dân cày
- dân chi công bộc
- dân chi phụ mẫu