| đàm tiếu | đt. Nói cười, chuyện-vãn cười-cợt: Anh em đàm-tiếu vui-vẻ // (R) Bàn-bạc, dị-nghị, chê-bai: Thế-gian đàm-tiếu. |
| đàm tiếu | đgt. Bàn tán chê cười: thành câu chuyện đàm tiếu của xã hội. |
| đàm tiếu | đgt (H. đàm: nói chuyện với nhau; tiếu: cười) Nói chuyện với nhau để chê cười cái xấu, cái dở, cái gàn: Thái độ ấy khiến bà con hàng xóm đàm tiếu. |
| đàm tiếu | đt. Nói chuyện và cười giỡn; cười chê. |
| đàm tiếu | đg. Chê cười. |
| đàm tiếu | 1. Chuyện trò cười cượt: Anh em họp mặt để đàm-tiếu với nhau. 2. Bàn-bạc chê bai: Đừng để cho thiên-hạ đàm-tiếu. |
| Mỗi cái mỉm cười tươi thắm như hoa xuân đàm tiếu , chàng cho có giấu những tư tưởng vật chất đê hèn , mỗi cái nhìn của cặp mắt trong như nước hồ thu , chàng cho chỉ là cái bình phong che bao tâm hồn thô sơ , trưởng giả. |
| Nhưng Liên cũng chẳng buồn để ý đến những lời đàm tiếu của thiên hạ. |
| Cho riêng anh , thì Kiên chưa chắc dám làm điều gì khác thường , Nhưng cho một người đàn bà góa và mấy đứa bé đáng thương , anh dám làm điều ngoạn mục , trở thành cái bia cho thiên hạ đàm tiếu. |
| Mặc những lời đàm tiếu của thiên hạ tôi rước anh học trò nghèo về nhà nhận phần chăm lo cuộc sống trần tục để chàng chăm lo đèn sách mong một ngày "võng anh đi trước , võng nàng theo sau". |
"Anh hồi đấy có phải chịu đàm tiếu đâu mà hiểu". |
| Huống chi thịt chó lại còn ngon và bổ ; vì thế tôi cho rằng mặc dầu người ta đàm tiếu thế nào đi nữa , thịt chó vẫn cứ là một món ngon bất diệt của dân ta và tôi tin rằng : "Nước ta còn , thịt chó còn" mà văn hóa ẩm thực của ta mai sau hay , dở là ở điểm có biết duy trì thịt chó hay không vậy. |
* Từ tham khảo:
- đàm uất
- đàm xuyễn
- đảm
- đảm
- đảm bảo
- đảm du