| dậm | đt. Lan ra, thấm nhiều rồi nhoè ra: Giấy không láng, dậm cả. |
| dậm | - một dụng cụ đánh cá |
| dậm | đgt. Thấm nhoè, trông bẩn và không rõ: giấy viết bị dậm. |
| dậm | tt Như Thấm: Giấy dậm. |
| dậm | đt. Nht. Dẫm: Trâu bò dậm lên trên mạ mới cấy. |
| dậm | (đph) t. Thấm: Giấy dậm. |
| Cái hôn ở ngoài ngàn dậm , em chắc nó tinh khiết , thanh cao hơn những cái hôn tục tĩu dâm ô mà em đã hiến cho biết bao nhiêu người khác trong những giờ phút điên rồ. |
Không ai lu ý nghe những lời chua chát của ông ta nữa , vì một cái xe bò kéo , đương đia qua , trên đứng một lũ mọi đen dữ tợn , dậm chân , khoa giáo và kêu la inh ỏi. |
| Họ ở đâu đến đây kiếm ăn trong mấy năm trời làm đói kém , làm những nghề lặt vặt , người thì kéo xe , người thì đánh dậm , hay làm thuê , ở mướn cho những nhà giàu có trong làng. |
Mấy người thợ Tân mượn nhìn chàng ra dáng cám ơn lắm vì Tân rộng rải , bữa cơm sáng đã cho họ ăn một ít cá vụn mà em chàng mua của bọn đánh dậm. |
| Theo nhịp mõ , hai hàng lính chèo thuyền miệng hò lơ , chân dậm ván , gồng vai đưa cao cán chèo đều đặn răm rắp khi lên khi xuống. |
| Ai mới thực sự là chủ của cái bàn đã gãy mất một chân đó ? Con heo nái vú viếc bèo nhèo này là của ai ? Cái bình trà sứt vòi lăn lóc nơi gốc gạo là của ông Ất hay của bà Giáp ? Lại thêm việc cứu đói cần kíp trong lúc tiếng trống quân phủ bên kia cầu Phụng Ngọc cứ đổ từng hồi nhắc nhở hoặc dậm dọa ! Khối lượng công việc chồng chất cả lên vai hai thanh niên chủ chốt của toán nghĩa quân tiền phương là Mẫm và Huệ. |
* Từ tham khảo:
- dậm dọa
- dậm dựt
- dân
- dân áo ngắn
- dân biểu
- dân binh