| dầm | đt. Ngâm trong nước, chịu cho ướt: Cóc kêu dưới vũng tre ngâm, Cóc kêu mặc cóc tre dầm mặc tre; Dầm sương phản-mại nên lòng anh thương (CD). // bt. Thấm nhiều nước: Đái dầm, ướt dầm, mưa dầm. |
| dầm | - 1 tt. Nói đất ruộng có nước thấm vào: ải thâm không bằng dầm ngấu (tng). - 2 tt. 1. ở lâu ngoài mưa: Cứ dầm mưa rồi lại bị cảm thôi 2. Ngâm lâu trong nước: Củ cải dầm nước mắm; Cà dầm tương. - 3 tt. Nói đồ sành, đồ sứ đã bị rạn: Cái lọ độc bình này đã bị dầm. |
| dầm | dt. Kết cấu có dạng thanh làm bằng thép, gỗ, bê tông cốt thép... có tác dụng chịu uốn, chủ yếu được dùng nhiều trong các ngành xây dựng và chế tạo máy. |
| dầm | dt. Đĩa đựng chén tống. |
| dầm | dt. Mưa: Mấy thu áo khách nhuốm hoi dầm, Bén phải Đông-hoa bụi bụi xâm (Quốc âm thi tập). |
| dầm | đgt. 1. Ngâm, chịu thấm ướt trong thời gian tương đối lâu: dầm mưa dãi nắng o cà dầm tương 2. Làm dầm nói tắt; phân biệt với ải: chuyển ải sang dầm. 3. (Mưa) rả rích, kéo dài nhiều ngày: mưa dầm. 4. Đái lúc ngủ mê mà không biết: đái dầm. |
| dầm | tt. (Đồ sành sứ) hơi rạn, nước có thể rỉ ra được: chiếc chén dầm. |
| dầm | tt Nói đất ruộng có nước thấm vào: ải thâm không bằng dầm ngấu (tng). |
| dầm | tt 1. ở lâu ngoài mưa: Cứ dầm mưa rồi lại bị cảm thôi 2. Ngâm lâu trong nước: Củ cải dầm nước mắm; Cà dầm tương. |
| dầm | tt Nói đồ sành, đồ sứ đã bị rạn: Cái lọ độc bình này đã bị dầm. |
| dầm | dt. Cái chèo nhỏ để bơi thuyền. |
| dầm | Ngâm lâu: Dầm cải trong nước muối. // Dầm ớt trong dấm. 2. Dãi-dầu: Dầm mưa dãi nắng. |
| dầm | tt. Chỉ mưa lai-rai mà lâu: Mưa dầm. |
| dầm | 1 t. 1. Ở lâu ngoài mưa: Trẻ dầm mưa bị cảm. 2. Ngâm lâu trong nước: Củ cải dầm nước mắm. |
| dầm | 2 t. Nói đồ sành đồ sứ đã bị rạn, đựng nước thì nước rỉ ra. |
| dầm | Ngâm lâu cho thấm vào: Cà dầm tương. Dầm mưa dãi nắng. |
| dầm | 1. Mưa lâu: mưa dầm. 2. Đái lúc ngủ mê không biết: Đái dầm. |
| dầm | Đĩa đựng chén tống. |
| dầm | Nói về đồ sành, đồ sứ hơi rạn hơi dập, có thể rỉ nước ra được: Cái chén này dầm. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Nhà người ta không cày cấy , chẳng còn phải thức khuya dậy sớm , ddầmsương dãi nắng. |
| Cái thân kia phủ tấm áo đã bạc rách , nghĩ kể cũng đáng thương , đôi má kia nỡ nào để chịu gió sương mà hai tay kia tháng ngày dầm nước lạnh , mó cá tanh , sao cho xứng đáng. |
Anh lính là anh lính ơi ! Em thương anh lính nắng sôi , sương hàn Lính vua , lính chúa , lính làng Ai bắt ra lính cho chàng phải đi Thương chàng như lá đài bi Ngày thì dãi nắng , đêm thì dầm mưa Nhớ nhung ra ngẩn vào ngơ Biết rằng quan cắt đến cơ đội nào ? Anh lo phận anh chưa có vợ Em có chồng rồi duyên nợ lôi thôi Hiu hiu gió thổi lò vôi Ai đem tin cho bạn , đây ta có đôi , bạn buồn. |
Bách bộ lo mấy kim cung Sân đình dăm đoá phù dung đôi đường Mà cô chả dám dầm sương. |
Bậu buôn bán nuôi ai Bậu dầm sương nhẫn nại Bậu buôn bán nuôi mẹ già , nào nại tấc công. |
* Từ tham khảo:
- dầm mưa dãi gió
- dầm mưa dãi nắng
- dầm mưa trải nắng
- dầm sương dãi gió
- dầm sương dãi nắng
- dầm thấm