| đại thần | dt. Quan to ở triều-đình xưa. |
| đại thần | dt. Quan to trong triều đình phong kiến. |
| đại thần | dt (H. đại: lớn; thần: bề tôi) Viên quan to trong triều đình phong kiến: Lí Công Uẩn vốn là một đại thần triều Tiền-Lê. |
| đại thần | dt. Quan-chức lớn ở triều-đình. |
| đại thần | d. Quan to thời phong kiến. |
| Cha em lớn tuổi quá rồi , đóng vai thái thượng hoàng hay vai đại thần thì được , chứ vai thế tử phải trẻ hơn kia. |
| Hai viên đại thần quá quen với cách xử trí khôn ngoan vào những lúc phế hưng bất trắc , nên làm ngơ như không hiểu Đông cung muốn gì. |
| Khan bèn hội họp các đại thần lại hỏi nên làm thế nào. |
| Vua sai các quan đại thần giải thích lý do , hứa ai trả lời được thì chia cho nửa nước , không thì chặt đầu. |
| Bà này là con gái của tiến sĩ Nguyễn Trọng Hợp , người từng được triều đình giao nhiều trọng trách : Văn minh điện đại học sĩ , Bắc kỳ Kinh lược sứ , Cơ mật viện đại thần... Có điều , con gái ông , tức thứ phi của vua , trước đó từng có tình ý với tiến sĩ Nguyễn Hoan , con trai trưởng của cụ Nguyễn Khuyến. |
(9) Địch Nhân Kiệt (607 700) : là một đại thần đời Đường , tính tình rất ngay thẳng. |
* Từ tham khảo:
- đại thể
- đại thiên bạch nhật
- đại thiên hà
- đại thọ
- đại thoái cốt
- đại thoái ung