| đã | trt. Qua rồi, xong rồi, lỡ rồi: Đã mang lấy cái thân tằm, Không vương tơ nữa cũng nằm trong tơ // Khỏi, thích, thoả-mãn: Thuốc đắng đã tật; Ăn đã; Chơi đã // Tiếng cuối câu ra lệnh phải làm việc nầy trước hơn việc kia, hoặc ngăn-cản: Khoan đi, hãy ăn đã; Khoan nói, hãy nghe cái đã; Khoan đã. |
| đã | - 1 t. (hay đg.). 1 (cũ). Khỏi hẳn bệnh. Đau chóng đã chầy (tng.). Thuốc đắng đã tật (tng.). 2 Hết cảm giác khó chịu, do nhu cầu sinh lí hoặc tâm lí nào đó đã được thoả mãn đến mức đầy đủ. Gãi đã ngứa. Đã khát. Ăn chưa đã thèm. Ngủ thêm cho đã mắt. Đã giận. - 2 I p. 1 (thường dùng trước đg., t.). Từ biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trước hiện tại hoặc trước một thời điểm nào đó được xem là mốc, trong quá khứ hoặc tương lai. Bệnh đã khỏi từ hôm qua. Mai nó về thì tôi đã đi rồi. Đã nói là làm. 2 (dùng ở cuối vế câu, thường trong câu cầu khiến). Từ biểu thị việc vừa nói đến cần được hoàn thành trước khi làm việc nào khác. Đi đâu mà vội, chờ cho tạnh mưa đã. Nghỉ cái đã, rồi hãy làm tiếp. - II tr. 1 Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng định của một nhận xét. Nhà ấy lắm của. Đã đẹp chưa kìa? Đã đành như thế. 2 (dùng trong câu có hình thức nghi vấn). Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm về sắc thái nghi vấn. Phê bình chưa chắc nó đã nghe. Đã dễ gì bảo được anh ta. - đành Tổ hợp biểu thị một điều được coi là dĩ nhiên, nhằm bổ sung một |
| đã | tt. (đgt.) 1. Khỏi hẳn bệnh: thuốc đắng dã tật (tng.) o đau chóng đã chầy (tng.). 2. Thoả mãn được nhu cầu, hết cảm giác khó chịu: uống cho đã khát o ngủ chưa đã mắt. |
| đã | I. pht. 1. Từ biểu thị hành động thuộc về quá khứ, xẩy ra trước thời điểm nói hoặc tất yếu sẽ xẩy ra sau thời điểm nói: đã làm rồi o đã về từ hôm qua o Tháng sau thì em đã ở quê rồi. 2. Từ biểu thị ý việc nào đó cần làm xong trước, sau đó mới làm các việc khác: chờ nó về đã rồi hãy đi o nghỉ cái đã rồi lại đi tiếp. II. trt. Từ biểu thị ý nhấn mạnh thêm sắc thái của nội dung lời nói trong một số câu có tính khẳng định hoặc nghi vấn: đã đành là thế o nói chưa chắc nó đã nghe. |
| đã | đgt 1. Chữa khỏi: Thuốc đắng đã tật (tng); Khó muốn giàu, đau muốn đã (tng) 2. Không còn: No dạ, đã thèm (tng). |
| đã | trgt 1. Từ chỉ sự việc qua rồi, xong rồi, xảy ra rồi, thực hiện rồi, đến nơi rồi, trở thành rồi...: Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi (K); Bóng chiều đã ngả, dặm về còn xa (K); Đã cam tệ với tri âm bấy chầy (K); Vội vàng sinh đã tay nâng ngang mày (K); Mà lòng rẻ rúng đã đành một bên (K); Phòng khi nước đã đến chân (K); Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh (K) 2. Chưa chi: Rỉ rằng: Nhân quả dở dang, đã toan trốn nợ đoạn trường được sao (K); Gái tơ mà đã ngứa nghe sớm sao (K) 3. Tất nhiên: Thiếp như con én lạc đàn, phải cung rày đã sợ làn cây cong (K); Anh hùng tiếng đã gọi rằng, giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha (K) 4. Đến mức: Tóc thề đã chấm ngang vai (K) 5. Thực tế là: Phụ tình án đã rõ ràng (K); Khen rằng: Bút pháp đã tinh (K) 6. Không những: Đã dơ bụng nghĩ, lại bia miệng cười (K) 7. Có: Rày xem phỏng đã cam lòng ấy chưa (K); Bơ vơ nào đã biết đâu là nhà (K) 8. Từ: Hoa rằng: Bà đến đã lâu (K) 9. Liền: Thoắt trông, nàng đã chào thua (K) 0. Thực đầy đủ: Ăn cho đã; Uống cho đã. lt. Nếu; Nếu như: Đã cho lấy chữ hồng nhan, làm cho cho hại, cho tàn, cho cân (K); Đã đầy vào kiếp phong trần, sao cho sỉ nhục một lần mới thôi (K); Đã sinh ra kiếp đàn ông, đèo cao, núi thẳm, sông cùng quản chi (cd). trt Từ đặt cuối một mệnh đề để biểu thị sự quyết định: Ăn cơm đã, rồi đi đâu sẽ hay; Uống nước đã, các anh (Phan Tứ). |
| đã | bt. 1. Tiếng thường đi với một động-từ, và đứng trước nó để chỉ việc gì đã qua, xong rồi: Tôi đã hiểu từ trước. Vô duyên là phận hồng nhan đã đành (Ng.Du) Đã xong. Tôi đã nói với anh từ lâu rằng ... 2. Tiếng thường đứng sau một câu, để chỉ thầm rằng việc ấy, cái ấy phải ở trước, phải làm trước: Cơm áo đã (phải có cơm áo trước rồi việc gì sau hẵng hay). Ăn đã (ăn trước đã rồi hãy làm gì sau). Khoan đã (khoan đi, khoan ăn, khoan nói v.v... để làm một việc gì trước đó đã) // Đi đã. Hoà bình đã. Khoan đã. |
| đã | đt. No nê, đầy: Tình thương chưa đã, mến chưa bưa (H.m.Tử). // Đã giận. Đã nư. |
| đã | ph. 1. Từ đặt trước một động từ để thêm cho động từ ý hoàn thành ở một thời điểm trong quá khứ, hiện tại hay tương lai: Năm 1950, bộ đội ta đã giải phóng biên giới; Xe đã đến kia rồi; Tháng này sang năm, sách đã in xong. 2. Từ dùng với "thì" để chỉ một điều kiện: Đã nói thì nói cho hết. 3. Từ dùng với "lại", có nghĩa là "không những": Đã tham lại ác. 4. Từ đặt ở cuối câu để biểu thị sự quả quyết: Ngủ đã; Ăn cơm cái đã rồi đi đâu sẽ hay. |
| đã | 1. đg. Chữa khỏi: Thuốc đắng đã tật. 2. t. Thoả mãn: Ăn cho đã. |
| đã | Qua rồi, xong rồi, trái với chưa: Việc đã xong rồi. Văn-liệu: Tưới ra đã khắp, thấm vào đã sâu (K). Vô-duyên là phận hồng-nhan đã đành (K). Đã không kẻ đoái người hoài (K). |
| đã | Tiếng dùng đứng đằng sau câu để truyền khiến hay bảo nhau đừng làm việc khác vội: Khoan đã, ăn đã. |
| đã | Khỏi: Đau chóng, đã chầy (T-ng). Văn-liệu: Khó muốn giàu, đau muốn đã. Thuốc đắng đã tật, sự thật hay mất lòng (T-ng). |
| Chiếc áo cánh nhuộm nâu đã bạc màu và vá nhiều chỗ bị ướt đẫm , dán chặt vào lưng nàng. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Quét vòng quanh mấy lần , từng thóc đã dần dần dày thêm , và nhát chổi đã thấy nặng , Trác lấy cào vuôn thóc vào đống. |
Bà Thân đã nhặt xong ba mớ rau. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Nhưng mẹ nàng nhất định không thuận : Cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
* Từ tham khảo:
- đã biết mèo nào cắn mửu nào
- đã chắc mèo nào cắn mỉu nào
- đã chém thì phải vác
- đã đành
- đã đời
- Đã khó chó cắn thêm