| cười | đt. Chê-bai, chế-nhạo, khinh-khi, đe-doạ, thái-độ có khi bày ra mặt bằng tiếng cười, vẻ mặt, có khi giấu kín trong lòng: Cười người chớ khá cười lâu, Cười người tháng trước tháng sau người cười (CD). |
| cười | đt. Nhích môi, há miệng, nhe răng, phát ra tiếng hay không để tỏ sự vui mừng-hay một ý-tứ gì: Tức cười, tiếng cười, chưa nói đã cười; Tiên ở với cú người cười với ma (CD). |
| cười | - đgt. 1. Tỏ rõ sự vui vẻ, thích thú bằng việc cử động môi hoặc miệng và có thể phát ra thành tiếng: cười thích thú vô duyên chưa nói đã cười (tng.). 2. Tỏ sự chê bai bằng lời có kèm theo tiếng cười hoặc gây cười: sợ người ta cười cho Cười người chớ vội cười lâu, Cười người hôm trước hôm sau người cười (cd.). 3. Đầy quá mức, làm kênh nắp đậy lên: cơm cười người no (tng.). |
| cười | đgt. 1. Tỏ rõ sự vui vẻ, thích thú bằng việc cử động môi hoặc miệng và có thể phát ra thành tiếng: cười thích thú o vô duyên chưa nói đã cười (tng.). 2. Tỏ sự chê bai bằng lời có kèm theo tiếng cười hoặc gây cười: sợ người ta cười cho o Cười người chớ vội cười lâu, Cười người hôm trước hôm sau người cười (cd.). 3. Đầy quá mức, làm kênh nắp đậy lên: cơm cười người no (tng.). |
| cười | đgt 1. Tỏ niềm vui thích hoặc cảm tình bằng cử động môi, miệng, có khi phát ra thành tiếng: Cười đấy, khóc đấy (tng) 2. Chê bai sự lố lăng, sự hư hỏng, sự phi đạo đức: Cười người chẳng ngắm đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần (cd) 3. Nói hai đồng tiền xin âm dương đều ngửa khi gieo xuống ông cụ đâm lo vì xin âm dương chỉ thấy cười. |
| cười | dt. 1. Nhếch môi hay há miệng lộ vẻ vui hay có một ý-tứ gì khác: Cười nụ, cười gằng. Chưa nói đã cười, chưa đi đã chọp, là đàn-bà hư (T. ng) Hoa cười ngọc nói đoan-trang. Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm (Ng. Du). Cười ra nước mắt, hát nên giọng sầu (Ng. gia. Thiều) Khi vui muốn khóc buồn tênh lại cười (Ng. C. Trứ). // Cười bò kềnh, bò càng. Cười như nắc-nẻ, cười giòn. Cười vào mũi. Cười sằng-sặc. Cười chảy nước mắt. Cười như điên. Cười tươi như hoa. Cười phá lên. 2. Trêu ghẹo, ngạo nghễ: Cười người chớ khá cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười. (C. d) |
| cười | đg. 1. Tỏ niềm vui thích bằng môi và miệng mở, nhiều khi cùng với mấy tiếng thoát từ cổ họng ra: Nghe chuyện tiếu lâm, tôi cười đến đau cả bụng. 2. Tỏ thiện cảm, vẻ lịch sự hay tâm trạng được vừa lòng bằng môi và miệng hé mở và nét mặt nói chung biểu lộ niềm vui: Trên sân ga, ông ta vẫy tay và cười, chào tạm biệt các bạn. 3. Chê bai cái lố lăng, ngộ nghĩnh, đáng coi thường: Vợ chồng khuyên nhủ nhau, đừng to tiếng người ta cười. 4. Hé miệng, khônng đậy được kín vì chứa quá nhiều: Gạo nở quá, nồi cơm cười. 5. Nói hai đồng tiền xin âm dương đều ngửa khi gieo xuống. |
| cười | Nhách môi, há miệng lộ sự vui vẻ hay ý tứ gì ra. Văn-liệu: Cười như rỉ ám. Cười như nắc-nẻ. Cười đấy khóc đấy. Cười như đười-ươi. Cười hở mười cái răng. Được ích khúc-khích lại cười. Vô duyên chưa nói đã cười. Đàn-ông cười hoa, đàn-bà cười nụ. Cười ba tháng, chả ai cười ba năm. Cười người chớ có cười lâu, Cười người hôm trước hôm sau người cười. Con người có miệng có môi, Khi buồn thì khóc khi vui thì cười. Hoa cười ngọc thuyết đoan-trang (K). Có khi vui chuyện mua cười. Những là cười phấn cợt son. Một cười này hẳn nghìn vàng chẳng ngoa. Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm (K). Quản làm sao được kẻ chê người cười (truyện Quan-âm). Cười ra nước mắt, hát lên giọng sầu (C-o). Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại cười (Ng-C-Trứ). Nực cười châu-chấu chống xe (Lý-thường-Kiệt). |
| Nghe mẹ nói , Trác chỉ buồn cười , không dám nói gì , e mẹ phật ý. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Bà Thân cũng cười một tràng dài : Chỉ sợ lại chê cơm khê rồi làm khách thôi. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
* Từ tham khảo:
- cười chê
- cười cợt
- cười duyên
- cười gằn
- cười gió cợt trăng
- cười giòn