| giò lụa | dt. X. Chả lụa. |
| giò lụa | - Cg. Giò nạc. Giò làm bằng thịt lợn nạc giã nhỏ. |
| giò lụa | dt. Món ăn nguội đặc sản của người Việt Nam, gói bằng lá chuối, khi cắt mặt mịn màu hồng, vị ngọt đậm, làm bằng thịt nạc tươi giã nhuyễn làm giò sống, gói tròn luộc chín, dùng bày cỗ trong ngày Tết, đám giỗ, đám cưới, hay dùng hàng ngày trong bữa chính, ăn với cơm. |
| giò lụa | dt Giò làm bằng thịt lợn giã kĩ và khi luộc rồi thì rất mịn: Giò lụa toan làm sợ nắng thiu (TrTXương). |
| giò lụa | .- Cg. Giò nạc. Giò làm bằng thịt lợn nạc giã nhỏ. |
| giò lụa | Thứ giò làm bằng thịt nạc giã nhỏ. |
Lạp xường này , bánh chưng này , giò lụa , lại cả gan kho nữa cơ à ? Oai nhỉ ! Còn gói gì thế này ? à... cam. |
| Anh rất thoả mãn với ba mâm cơm đều có các món hoàn hảo : Thịt gà béo vàng ngầy ngậy , giò lụa trắng , giòn , nem rán , bóng xào xúp lơ , tôm nõn , tim gan , xúp thịt gà , cua bể , tôm he giã lấy nước đánh lòng đỏ trứng gà giả làm yến. |
| Anh tức tốc đạp xe ra chợ mua trứng luộc và giò lụa , chả quế và bánh dầy , chuối và cam. |
| Toàn đem về hai cái bánh tẻ và một miếng giò lụa to tướng cho bé Thuỳ. |
| Hôm hai mươi ba mới rồi , để đánh dấu tập “Dưới rặng thông” in làm phụ bản số tết , anh ta sai người làm đội một cái quả to bằng cái nia từ Hàng Cân đến Hàng Da , đầy đủ bún thang , chả quế , giò lụa , nước xuýt , bào ngư , hầu sì , cuốn ; bây giờ biết đem biếu gì đây ? Ấy , chỉ có thế mà nghĩ mãi không biết làm ăn ra thế nào. |
Năm xới cơm cho Bính trước , đoạn chỉ từng đĩa thức ăn : Đây là thịt nạc làm ruốc , đây giò lụa chả thìa của hàng bác Cao trên chợ Sắt , đĩa xá xíu này là xá xíu anh mới mua ở hiệu Mỹ Hương phố hàng Cháo về. |
* Từ tham khảo:
- giỏ
- giỏ
- giỏ nào hom ấy
- giỏ nào quai ấy
- giỏ nhà nào quai nhà ấy
- gió