| cuộc | dt. C/g. Cục, việc xảy ra có cách-thức tổ-chức: Công-cuộc, kết cuộc, tổng-cuộc, chi-cuộc, chung-cuộc, giám-cuộc, thương-cuộc... // Sự thế, việc day-trở ngoài đời: Cuộc đời, cuộc sang giàu. // đt. (R) Cá, đố có ăn thua: Ăn cuộc, đánh cuộc, được cuộc, thua cuộc. |
| cuộc | - 1 dt. Sự việc có trình tự nhất định với sự tham gia của nhiều người: cuộc thi đấu thể thao Bóng đang trong cuộc người ngoài cuộc. - 2 I. đgt. Giao hẹn về sự thách đố nào: đánh cuộc không ai dám cuộc cả. II. dt. Điều cuộc với nhau: thắng cuộc chịu thua cuộc. |
| cuộc | dt. Sự việc có trình tự nhất định với sự tham gia của nhiều người: cuộc thi đấu thể thao o Bóng đang trong cuộc o người ngoài cuộc. |
| cuộc | I. đgt. Giao hẹn về sự thách đố nào: đánh cuộc o không ai dám cuộc cả. II. dt. Điều cuộc với nhau: thắng cuộc o chịu thua cuộc. |
| cuộc | Thình hình, hoàn cảnh: chiến cuộc o công cuộc o đại cuộc o đường cuộc o kết cuộc o rốt cuộc o rút cuộc o thế cuộc o thời cuộc o toàn cuộc. |
| cuộc | dt 1. Sự diễn biến trong một thời gian: Cuộc cờ 2. Sự biểu diễn có nhiều người tham gia: Cuộc đấu quyền. |
| cuộc | đgt Giao hẹn với nhau xem ai đúng, ai sai, ai làm được, ai làm hỏng: Tôi cuộc là ngày mai sẽ mưa. dt Sự tổ chức thi đố, xem ai đúng, ai sai: Cuộc thi; Được cuộc; Đánh cuộc. |
| cuộc | dt 1. Hình, thế bày ra, công-chuyện: Trăm năm tính cuộc vuông tròn (Ng. Du). Cuộc thành-bại hầu cằn mái tóc (Ng. gia. Thiều) 2. Trò: Cuộc vui. // Cuộc đời. Cuộc xổ số. 3. a/ dt. Cá, sự thách-đố: Đánh cuộc. // Ăn, thua cuộc. Cuộc đua ngựa. b/ Cá thách đố: Cuộc xem ai ăn ai thua. |
| cuộc | d. 1. Sự diễn biến trong một thời gian: Cuộc đời. 2. Sự biểu diễn: Cuộc vui; Cuộc đá bóng. 3. Cái bày ra để đánh đố: Cuộc thi; Được cuộc. đánh cuộc Cùng người khác đoán một việc, ai đoán trúng thì thắng. |
| cuộc | Bởi chữ “cục” đọc trạnh ra. Cái hình, cái thế bày ra: Cuộc đời, cuộc cờ. Nghĩa nữa là cái bày ra để đánh đố: Đánh cuộc, được cuộc. Văn-liệu: Trăm năm tính cuộc vuông tròn (K.). Vinh khô đắc láng xá chi cuộc đời (Nh-đ-m). Cuộc thành bại hầu can mái tóc (C-o). Chẳng qua làm phúc cho chàng, Nào ai ăn cuộc ăn bàn chi ai (L-V-T). |
Trên đường cơn gió thổi bay lên mấy chiếc lá khô và một ít bụi trắng , khiến Trương cảm thấy nỗi hiu quạnh của cuộc đời cô độc chàng sống đã mấy năm nay. |
| Chỉ ngồi gần Thu , Trương đã thấy trong người đổi khác , cuộc đời và cảnh trời đất lúc đó cũng nhiễm một vẻ khác hẳn lúc thường. |
Trương nghĩ đến cuộc gặp Thu hôm ba mươi tết và tự nhủ : Mình yêu rồi và có lẽ Thu đã yêu mình... Thu có lẽ yêu mình ngay từ khi gặp trên xe điện , nhưng hôm ba mươi vừa rồi mình mới được biết là Thu yêu mình... Chàng giở cuốn sổ tay dùng để ghi những việc quan trọng trong đời. |
Trương nói : Tôi cũng vừa định nói thế xong... cuộc gặp gở chỉ thế thôi , nhưng không hiểu tại sao Trương thấy rõ Thu có thể sẽ yêu mình. |
Nhân nói về cuộc họp bạc. |
| Mấy bông hoa bóng âm thầm gợi chàng nghĩ đến những cái vui của cuộc đời nở ở những nơi khác. |
* Từ tham khảo:
- cuộc đỏ đen
- cuộc đời
- cuộc sống
- cuộc vuông tròn
- cuối
- cuối bãi đầu ghềnh