| cuối | bt. Sau rốt, phần chót một sự-vật: Cuối năm, cuối tuần, cuối tháng; Đầu đường cây duối, cuối đường cây da, Làm thì tội-nghiệp bỏ qua sao đành (CD). |
| cuối | - d. (hoặc t.). Phần ở gần điểm giới hạn, chỗ hoặc lúc sắp hết, sắp kết thúc. Nhà ở cuối làng. Đêm cuối thu. Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm (tng.). Từ đầu đến cuối. |
| Cuối | - Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thổ |
| cuối | dt. Phần giới hạn sau cùng: ngồi cuối lớp o đêm cuối đông. |
| cuối | dt 1. Phần sau cùng: ở cuối xóm 2. Chỗ sắp hết: Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm (tng). |
| cuối | bt. Chỗ sau cùng, sau cùng: Ai không ăn thơm đầu mùa là dại, ai không ăn mít cuối mùa là quê (C. d) Đầu mày cuối mắt càng nồng tấm yêu. Vớt hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa (Ng. Du). // Cuối tháng. Cuối mùa. Cuối tuần. Trạng-thái cuối. |
| cuối | 1. d. Phần sau cùng: Cuối sách. 2. t. Sau cùng: Đọc từ quyển đầu đến quyển cuối. |
| cuối | Sau cùng: Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia (K.). Văn-liệu: Đầu trăng cuối trăng. Lợn đầu cau cuối. Đầu năm ăn quả thanh-yên, Cuối năm ăn bưởi cho nên đèo bòng. Đầu mày cuối mắt càng nồng tấm yêu (K.). Cửa thiền vừa tiết cuối thu. Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời. Vớt hương dưới đất bẻ hoa cuối mùa (K.). |
| Một buổi trưa nắng gắt , cuối hè. |
| Ngày mai chàng sẽ nói với bà chủ nhà để cuối tháng lên phố ở : Mình sẽ nói mình hết bệnh , ra Hà Nội đi học cho gần. |
| cuối mùa hè , có người nói chuyện cho chàng biết là Mỹ đi nghĩ mát ở Sầm Sơn đã về Hà Nội : chàng dửng dưng như một hôm tình cờ chàng trông thấy mặt Thu , chỉ được trông thoáng qua vì chàng ngồi trên xe ô tô của một người bạn từ Phủ lý về. |
Chiều đến , Trương xuống cuối làng thăm mộ hai thân chàng. |
Lên ngồi trên xe nhìn mọi người một loạt , chàng mỉm cười ngầm nghĩ : Vài tháng nữa... họ sẽ hiểu rằng hôm nay mình chào họ lần cuối cùng. |
| Em không giận anh chứ ? Nhan cuối mặt ngẫm nghĩ một lúc lâu. |
* Từ tham khảo:
- cuối cùng
- cuối đất cùng sông
- cuối đất cùng trời
- cuối mặt đầu mày
- cuối thớt đầu dao
- cuối vàn giáp trũng