| cung tên | dt Vũ khí thời xưa, tượng trưng cuộc chiến đấu: Xông pha chốn cung tên. |
| cung tên | dt. Nht. Cung-tiễn. |
| Vũ khí nhẹ thôi , cung tên , giáo mác , kể cả dao cắt thịt , nếu các bà nội trợ chịu cho chồng mang đi. |
| Ta cũng dùng giáo mác cung tên lùa họ ra sân đình , ngọn đuốc hờm sẵn để châm vào nhà họ. |
| Giáo mác cung tên nghĩa quân đang dùng không đủ sức để chống lại quân triều nếu gặp địch trong các trận chiến tuyến dài và thời gian lâu. |
| Người ta thăm hỏi nhau , kiêng mắng chó chửi mèo , kiêng hốt rác , rồi trông nêu , vạch vôi vẽ cung tên , chẳng qua chỉ là để hi vọng năm sắp tới bản thân mình , gia đình mình , làng nước mình sẽ khôn ngoan hơn , khoẻ mạnh hơn , sinh sản nhiều hơn. |
| Tục cắm nêu , vạch vôi vẽ cung tên nhằm không cho quỷ ma quấy nhiễu là mong cho sức khoẻ tốt hơn , tục quẩy nước sáng mồng một đổ đầy chum vại là mong cho của cải đề đa , còn tục “bán dại” ở Nghệ Tĩnh trở vào Thừa Thiên ngày trước là mong cho trí óc mở mang , khôn ngoan , minh mẫn hơn năm cũ. |
Để đối phó cá đao , Trương Phụ cho điều một chục thuyền hai tầng , dài mười trượng , có hai mươi tay chèo và bốn mươi tên lính , trang bị giáo mác cung tên và một khẩu hoả pháo. |
* Từ tham khảo:
- học phí
- học phiệt
- học phong
- học quan
- học sĩ
- học sinh