| cùng không | trt. Nh. Cùng chăng. |
| Mà điều ấy chính tôi đã nhận thấy rõ ràng , một hôm tôi đứng nhìn ông ta tháo kính uốn nắn lại đôi gọng đồng : hai con mắt ông ta cùng không có con ngươi và lõm hẳn vào , hai mép mi như khâu liền lại nhau. |
Nhưng trong thời gian ấy , tâm hồn hai người cùng không được bình tĩnh. |
Buồn rầu , Lộc đứng dậy toan quay đi : Em có cho phép anh hôn em một lần cuối cùng không ? Mai trù trừ : Xin vâng. |
| Cây sào phơi quần áo đu đưa , dây mây kĩu kịt , cuối cùng không chịu nổi sức gió , đứt tung. |
| Nhiều bữa chỉ có hai anh em , con muốn nói lắm , nhưng cuối cùng không nói được. |
| Ít lâu nữa , ta kéo hết xuống đồng bằng , căn cứ trên đó giao lại cho ai giữ , để làm chỗ rút an toàn ? Chú thấy chưa ? Nhạc nói một thôi dài , ý tứ cứ lượn lờ , vờn quanh những điều mà hai anh em cùng không muốn nói thẳng. |
* Từ tham khảo:
- nhún nhẳn
- nhún nhẩy
- nhún nhường
- nhún vai
- nhụn
- nhungl