| cùng khổ | tt. Nghèo khổ tới mức chót: Cùng khổ cũng rán chịu. |
| cùng khổ | - tt. Nghèo khổ đến cùng cực: cuộc sống cùng khổ. |
| cùng khổ | tt. Nghèo khổ đến cùng cực: cuộc sống cùng khổ. |
| cùng khổ | tt (H. cùng: khốn khổ; khổ: khổ sở) Nghèo khổ quá: Đứng dậy, ôi người cùng khổ ơi (Tố-hữu); Đâu đâu cũng có những người cùng khổ bị áp bức (VNgGiáp). |
| cùng khổ | bt. Khổ-cực, nghèo túng. |
| cùng khổ | t. Nghèo khổ lắm. |
| cùng khổ | Nghèo-nàn khổ-sở. |
| Anh em chúng tôi thấy cảnh bất công cùng khổ , không thể chịu được , nên tụ họp ở Tây Sơn để khởi nghĩa , trừ kẻ gian diệt kẻ bạo , đem an vui cơm áo cho bà con. |
| Chữ trung trên trái tim ông không mảy may nghiêng lệch , vì những người cùng khổ quanh ông diệt loạn thần để tôn một ông hoàng dòng chính lên ngôi. |
| Như vậy , thì phỏng có ích gì cho dân đen ? Cho những người cùng khổ ? Cả phòng lại rơi vào hoang mang nặng nề. |
| Con người bị áp bức ấy , lúc sống đã ưỡn ngực mình ra cho anh em bạn tù cùng khổ thích vào da thịt những chữ xanh để nêu lên một phương châm sống : “Thà chịu chết quyết không chịu nhục giờ đây đã nằm xuôi tay trên bãi cỏ , nhưng đôi mắt hãy còn chưa chịu khép lại” Tía nuôi tôi nhìn vào mặt cái xác , khấn to , như gọi hồn người chết về chứng chiếu lời mình. |
| Dáng như trong đôi mắt ông đăm đăm nhìn sững vào ngọn đèn , đang hiện lên quá khứ xa xăm của người bạn cùng khổ , giữa nơi cuối đất cùng trời này. |
Phút chốc , gian nhà lá nhỏ , xóm Chợ con lúc nhúc những người cùng khổ của thành phố Hải Phòng " tứ chiếng " biến thành một tòa nhà nguy nga , có hồ rộng , có vườn cây , một tỉnh rất thoáng đãng ở đây , Tư lập lơ có ô tô chạy khách , có xà lan chở hàng thuê sống một đời rất nhàn hạ sung sướng. |
* Từ tham khảo:
- cùng kì lí
- cùng kiệt
- cùng một giuộc
- cùng nghề đan thúng, túng nghề đan nia
- cùng nghề đi tát, mạt nghề đi câu
- cùng nong cùng né