| cùng khốn | tt. Khốn-đốn đến mức chót, tai nạn dồn-dập. |
| cùng khốn | Nh. Khốn cùng. |
| cùng khốn | tt (H. cùng: khốn khổ; khốn: khổ đau) Nghèo túng, khốn khổ: Rộng lòng cứu giúp những người cùng khốn. |
| cùng khốn | t. Nghèo túng khốn khổ. |
| cùng khốn | Cũng nghĩa như “cùng-khổ”. |
| Bấy giờ thế nước suy yếu , triều đình không có chính sách hay , đói kém luôn luôn , nhân dân cùng khốn , (Đoàn) Thượng thừa thế tự tiện làm oai làm phúc , không ai dám nói gì. |
| Cho nên từ đó đến giờ , hạn hán sâu bệnh liên tiếp xảy ra , tai dị luôn luôn xuất hiện , đói kém tràn lan , trăm họ cùng khốn. |
| Âu Dương Tu cũng nói "Thơ có cùng khốn rồi mới hay". |
Hồi chồng tai nạn rồi nằm liệt giường hơn hai năm , chị đã hình dung cuộc sống của mình sau này sẽ vô cùng khốn khó. |
| Dân ở các lũng động bị đói , thường bị bọn thổ phỉ cướp giật , lại thêm quan nha bức bách nên vô ccùng khốnkhổ. |
* Từ tham khảo:
- cùng kiệt
- cùng một giuộc
- cùng nghề đan thúng, túng nghề đan nia
- cùng nghề đi tát, mạt nghề đi câu
- cùng nong cùng né
- cùng nước khác lọ