| cúng | đt. Dâng lễ-vật cho Trời Phật, thánh thần, tổ-tiên, ma quỷ với lời vái và nhang đèn (hương-đăng): Rủ nhau đi cúng chùa Tiên, Cúng cam cúng quýt kính dâng ông thầy. // (B) Kiếng, quyên giúp quỹ phước-thiện hoặc cơ-quan tôn-giáo: Cúng 1000 đồng cho cô-nhi-viện; Cúng một bao gạo. // (B) Thua bạc: Có bao nhiêu tiền đem cúng hết; cúng tiền cỏ lúa. // Tên thứ bánh nếp luộc, gói bằng lá chuối, hình tròn dài, dâng cúng cô-hồn: Bánh cúng. |
| cúng | - đg. 1 Dâng lễ vật lên thần thánh hoặc linh hồn người chết, theo tín ngưỡng hoặc theo phong tục cổ truyền. Cúng ông bà, tổ tiên. Mâm cơm cúng. 2 Đóng góp tiền của cho một tổ chức, thường là tôn giáo, để làm việc nghĩa, việc phúc đức. Cúng ruộng cho nhà chùa. 3 (kng.). Làm mất tiền của vào tay người khác một cách vô ích. Có bao nhiêu tiền cúng hết vào sòng bạc. |
| cúng | đgt. 1. Dâng lễ vật cho thần thánh, linh hồn người chết với lòng thành kính: cúng ông bà tổ tiên o cúng thần cúng thánh o cúng giỗ o cúng bái o cúng cáo o cúng lễ o cúng tế o cúng tiến. 2. Đóng góp tiền của vào công quỹ chung, thường để làm việc nghĩa: cúng ruộng cho nhà chùa. 3. Bỏ mất tiền vào những việc không hay không tốt: cúng hết tiền bạc vào trò đỏ đen o Bao nhiêu tiền làm được đều cúng hết cho hàng rượu. |
| cúng | đgt 1. Dâng lễ vật lên bàn thờ theo một nghi lễ nhất định: Cúng tổ tiên; Cúng thánh; Cúng Phật 2. Góp tiền bạc hay của cải để làm một việc từ thiện: Cúng một triệu đồng để xây mộ liệt sĩ 3. Mất tiền một cách vô ích: Bán nhà được bao nhiêu tiền đều cúng vào sòng bạc hết. |
| cúng | đt. 1. Dâng-lễ vật cho ông bà tổ-tiên, cho thần-thánh: Cúng ông bà cha mẹ. // Cúng cơm, làm lễ cúng người chết. 2. Cho, thí: Hắn cứ nằn-nì xin mãi, phải cúng mất hai chục mới chịu đi. 3. Tiêu-phí vô ích: Bao nhiêu lương cũng đem cúng vào Kim-chung (sòng bạc) |
| cúng | đg. 1. Dâng lễ vật lên bàn thờ tổ tiên, thần thánh, theo một nghi lễ nhất định. 2. Quyên tiền hay của cải để làm việc từ thiện: Cúng hai mẫu ruộng làm nghĩa địa. 3. Thí bỏ cho (thtục): Cúng cho nó mấy đồng bạc. 4. Mất toi: Cúng tiền vào sòng bạc. |
| cúng | 1. Chính nghĩa cũng giống chữ cung, song ta hiểu về nghĩa dâng lễ vật lên thần thánh tổ tiên: Cúng giỗ, cúng tết v.v. Văn-liệu: Sớm cúng quả, tối dâng hoa (Ph-Tr). Ngày rằm mồng một cũng đi cúng dàng (Quan-âm Thị-kính). 2. Đem tiền bạc hoặc ruộng đất quyên vào việc làm phúc: Cúng tiền làm phúc. Dùng rộng trỏ về nghĩa lãng-phí: Bao nhiêu tiền cũng cúng về sòng bạc. |
| Bà Thân ngồi ngay bên nàng nhặt đỗ để ngày mai thổi xôi ccúngtuần. |
| Để em vào lấy cái lọ sứ ra đã... Nhưng sao lại phải rửa tay hở cậu ? Thân đáp : Mợ vào lấy cái đĩa ra đây , vì tôi định bảo mợ ngắt hoa để cúng điện , hôm nay là ngày rằm mợ không nhớ sao ! Loan thất vọng thốt ra một tiếng : À ! Rồi nàng tiếp luôn : Để tôi vào thắp hương nhé. |
| Sau những chòm cây đen rải rác dưới chân đồi , đèn nến cúng giao thừa ở trong các nhà dân quê thấp thoáng ánh lửa vàng. |
| Em , em nhất định chữa thuốc tây , mẹ chồng em bắt em về chữa thuốc ta và để bà ấy cúng lễ cho chóng khỏi. |
Rồi trạng sư kể lại việc bà Phán giao đứa cháu cho thầy cúng : câu chuyện đó , Thảo đã kể cho ông ta biết một cách rành mạch : Chính bà mẹ chồng đã giết cháu bà mà không biết. |
| Trong lúc năm hết tết đến , Loan còn cảm rõ nỗi cô độc của nàng , một thân một mình sống trơ trọi , gian nhà này mỗi khi về nàng thấy ấm cúng bao nhiêu , thì chiều hôm nay có vẻ lạnh lẽo bấy nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- cúng cả năm không bằng rằm tháng giêng
- cúng cáo
- cúng cấp
- cúng cháo
- cúng cơm
- cúng dàng