| cũng | trt. Như nhau, giống, một thể: Cũng thể, cũng vậy; Cũng là phận cải duyên kim, Cũng là máu chảy ruột mềm cớ sao (K). // Giống cách gượng-gạo: Chẳng thanh cũng thể hoa nhài, Chẳng lịch cũng thể con người thượng kinh. // ít ra: Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng (CD). // Quyết, dầu sao: Ba tiền một khứa cá buôi, Cũng mua cho được mà nuôi mẹ chồng; Chàng đi thiếp quyết theo cùng, mấy sông cũng lội, mấy hòn cũng leo; Ra đi là sự đánh liều, Mưa mai cũng chịu gió chiều cũng cam (CD). // Không thì, không thế kia thì thế nọ, không vầy thì khác: Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta (K). |
| cũng | - trgt. 1. Không khác: Kíp, chầy thôi cũng một lần mà thôi (K) 2. Như nhau: Vốn nhà cũng tiếc, của trời cũng tham (K) 3. Dù sao vẫn là: Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (K) 4. Với điều kiện gì thì được: Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn (tng) 5. Có thể cho là được: Phải lời, ông cũng êm tai (K) 6. Tuy vậy vẫn cứ: Nó về, tôi mừng, nhưng cũng còn lo. |
| cũng | pht. 1. Không khác, tương tự như những trường hợp khác ngay cả trong điều kiện, hoàn cảnh khác thường: Tôi cũng nghĩ thế o Bức tranh này cũng đẹp o Kiến tha lâu cũng đầy tổ (tng.). 2. Không khác với nhận định hoặc điều vừa nêu ra nhưng phải có kèm thêm điều kiện (thường dùng trong câu trả lời trước những từ như phải, cần, muốn...): cũng phải mấy ngày nữa mới xong được. 3. Cùng diễn ra trong một hoàn cảnh: thích thì thích thật nhưng cũng lo. |
| cũng | trgt 1. Không khác: Kíp, chầy thôi cũng một lần mà thôi (K) 2. Như nhau: Vốn nhà cũng tiếc, của trời cũng tham (K) 3. Dù sao vẫn là: Nên chăng thì cũng tại lòng mẹ cha (K) 4. Với điều kiện gì thì được: Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn (tng) 5. Có thể cho là được: Phải lời, ông cũng êm tai (K) 6. Tuy vậy vẫn cứ: Nó về, tôi mừng, nhưng cũng còn lo. |
| cũng | trt. Giống, như, cùng là: Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người. Cũng liều nhắm mắt đưa chân. Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta. Cũng toan sống thác với tình cho xong (Ng. Du) // Cũng như. Cũng thế, cũng vậy. Cũng bằng. Cũng có. Cũng được. |
| cũng | ph. 1. Từ biểu thị sự giống nhau giữa nhiều sự việc hay nhiều trạng thái: Tôi cũng đi; Cuốn sách này cũng hay. 2. Dẫu sao vẫn là: Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta (K). 3. Chưa hẳn đầy đủ nhưng tạm đủ, tạm công nhận được: Nói thế cũng được; Phải lời ông cũng êm tai (K). |
| cũng | Tiếng trợ-ngữ. 1. Giống, như, cùng là: ở đời ai cũng như ai. Sống chết cũng liều. Văn-liệu: Xấu như ma cũng thà con gái. Khôn ngoan cũng thể đàn bà, Dẫu rằng vụng dại cũng là đàn ông. Chẳng chua cũng thể là chanh, Chẳng ngọt cũng thể cam-sành chín cây. Chẳng thanh cũng thể hoa mai, Chẳng lịch cũng thể con người thượng-kinh. Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. Cũng là phận cải duyên kim. Cũng là máu chảy ruột mềm chớ sao. Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người (K.). Rằng trăm năm cũng từ đây (K.). Cũng liều nhắm mắt đưa chân. Phải lời ông cũng êm tai (K.). Cũng liều ngọc nát hoa tàn mà chi. Cũng mong dây cát được nhờ bóng quân. Cũng toan sống thác với tình cho xong. Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta. Đá vàng cũng quyết, phong ba cũng liều. Dẫu rằng sấm sét búa rìu cũng cam. Hùm thiêng khi đã sa cơ cũng hèn. Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may (K.). 2. Gường-gượng được: Thôi thế cũng được. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Nàng cũng dịu dàng đáp lại : Chả còn mấy , mẹ để con quét nốt. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Nàng bảo dọn rơm , rạ vào trước , rồi làm tua sau , nhỡ có mưa ngay thì rơm , rạ cũng không bị ướt. |
| Nàng lại nói thêm : " Thưa mẹ , nước thì không cần cho lắm , không hứng cũng được , con đi gánh. |
| Nhưng mẹ nàng nhất định không thuận : Cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
* Từ tham khảo:
- cũng quá tội
- cúng
- cúng bái
- cúng cả năm không bằng rằm tháng giêng
- cúng cáo
- cúng cấp