| của phi nghĩa | dt. Tiền-bạc, đồ-vật kiếm được không ngay-thẳng, không phải lẽ: Của phi-nghĩa không nên giữ. |
| của phi nghĩa | dt. Tiền-bạc, của cải lấy của người một cách gian lận như hối-lộ, đánh-bạc: Của phi nghĩa có giàu đâu, ở cho ngay thật giàu sau mới bền (C. d) |
| của phi nghĩa | d. Của cải kiếm được bằng mưu mô gian lận, hành động ức hiếp bóc lột: Ruộng đất của địa chủ là của phi nghĩa. |
| của phi nghĩa như giọt mưa rơi vào kẽ tay , không giữ được đâu ! Con nhớ chưa ? Kiên lặp lại : Thưa cha , con nhớ ! (1) Theo Phủ Biên Tạp Lục , Lê Quí Đôn , trang 152 (2) Theo Phủ Biên Tạp Lục , Lê Quí Đôn , trang 465 (3) Tân Mùi : 1751 , Quí Dậu : 1753. |
| Kiên gục đầu vào ngực cha hỏi : Tại sao vậy cha ? Cha nói cho con biết đi ! Tại sao mọi người thù ghét con ? Cha có nhớ cái buổi sáng đầu tiên con xa nhà lên đây không ? Cha dặn con phải thanh liêm , của phi nghĩa như giọt mưa rơi vào kẽ tay. |
| Bính bối rối và tưởng đến sau khi sinh nở mẹ tròn con vuông , đứa bé một ngày một khôn lớn , cả hai mẹ con vẫn đều nuôi nấng bởi những của phi nghĩa mà ngưòi bị thiệt hại nguyền rủa thâu đêm suốt sáng kẻ chiếm đoạt , Bính càng choáng váng. |
* Từ tham khảo:
- ngờ ngạc
- ngờ ngẫn
- ngờ nghệch
- ngờ ngợ
- ngờ ngờ
- ngờ vực