| sướng | dt. Ruộng mạ, nơi chọn gieo mạ, được cày thật nhuyễn và ví cho nước ngập lấp-xấp luôn. |
| sướng | bt. Khoái, thoả-thích, cảm-giác làm đê-mê xác thịt: Sung-sướng, vui-sướng; Sướng lắm khổ nhiều // Thong-thả, có nhiều thì-giờ rảnh; không cực: Ăn sung mặc sướng; Làm chỗ đó sướng // Thông-suốt đầy đủ: Sướng lợi // (lóng) Bảnh, ngon, dám làm dám chịu: Thằng nầy sướng mà! Mầy sướng thì nhảy ra. |
| sướng | - 1 dt Ruộng gieo mạ: Mạ mùa, sướng cao, mạ chiêm ao thấp (tng). - 2 tt Thoả thích và vui vẻ trong lòng: Biết tin đã đỗ, anh ấy sướng lắm. |
| sướng | tt. 1. Được đầy đủ, thoải mái vật chất như ý muốn: sống sướng o khổ trước sướng sau. 2. Rất thích thú, thoả mãn: nghe bài hát hay rất sướng tai o nói cho sướng mồm o ngắm cho sướng mắt. |
| sướng | dt Ruộng gieo mạ: Mạ mùa, sướng cao, mạ chiêm ao thấp (tng). |
| sướng | tt Thoả thích và vui vẻ trong lòng: Biết tin đã đỗ, anh ấy sướng lắm. |
| sướng | tt. Thoả thích: Sướng tai, sướng mắt. || Sướng bụng. |
| sướng | .- Thỏa thích và vui vẻ trong lòng. |
| sướng | Thoả thích, không khổ: Ăn chơi cho sướng. Nghe sướng tai. Trông sướng mắt. Văn-liệu: Sướng lắm, khổ nhiều (T-ng). Ăn sung, mặc sướng (T-ng). |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
| Nàng sung sướng ngồi nghỉ ở đầu hè , cầm chiếc nón lá phe phẩy. |
| Có con thế cũng sướng. |
Bà Thân thấy thế cũng nao nao sung sướng trong lòng. |
Từ hôm bà Tuân thấy mẹ Trác đã gần ưng thuận , bà vẫn sung sướng nghĩ thầm : " Chẳng trước thì sau , rồi cá cũng cắn câu ". |
| Bà vui ssướngnghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
* Từ tham khảo:
- sướng mạ
- sướng như tiên
- sướng rơn
- sượng
- sượng
- sượng câm