| giả nhân giả nghĩa | Làm ra vẻ, tỏ ra nhân nghĩa, sống có lương tâm để che đậy dã tâm, hành động đê tiện, độc ác, man rợ của mình: Cái mặt nạ giả nhân giả nghĩa của nó sớm bung ra con quỷ dữ hiện nguyên hình. |
| giả nhân giả nghĩa | ng (H. giả: không thực; nhân: lòng thương người; nghĩa: điều phải làm) Làm ra vẻ có nhân, có nghĩa, nhưng thực ra chỉ là giả dối: Con người giả nhân giả nghĩa ấy rất nguy hiểm. |
| giả nhân giả nghĩa |
|
| Giết cho sạch sành sanh bọn giả nhân giả nghĩa ! Lời Lý Tài khiến cho cả phòng họp xôn xao. |
| Nhạc không chờ đợi thêm , quay hỏi ông giáo : Ý thầy thế nào ? Ôn giáo đã lấy lại được bình tĩnh , chậm rãi nói : Giết quách cho sạch bọn cướp lớn giả nhân giả nghĩa , điều đó nên làm , nhưng không phải là để cho bọn cướp nhỏ , bọn thảo khấu tự do hoành hành khắp chợ , khắp làng. |
| Còn như (người Minh) giả nhân giả nghĩa , sát hại sinh linh thì chính là một bọn giặc tàn bạo. |
* Từ tham khảo:
- giả như
- giả phỏng
- giả say giả tỉnh
- giả sử
- giả tảng
- giả tạo