| gãy gọn | tt. gọn-gàng, rành-mạch: Câu văn gãy-gọn. |
| gãy gọn | - ph. t. Rõ ràng dứt khoát: Ăn nói gãy gọn. |
| gãy gọn | tt. Gẫy gọn. |
| gãy gọn | tt Rõ ràng, rành mạch: Lời văn gãy gọn. |
| gãy gọn | tt. Ngb. Rành-mạch, rõ-ràng: Lời nói gãy-gọn. |
| gãy gọn | .- ph. t. Rõ ràng dứt khoát: Ăn nói gãy gọn. |
| gãy gọn | Nghĩa bóng: dứt-khoát, rành-mạch: Câu văn gãy-gọn. |
| Ông không chờ đợi một cách tự giới thiệu gãy gọn , dứt khoát và tự tin như vậy. |
| Tất cả đều gãy gọn , không thể khác được. |
| Tình cảnh họ thế này... Ông giáo nóng nảy cắt lời con , hạ thấp giọng cho buồng trong khỏi nghe thấy : Đưa về tận quê ? Nhưng quê họ ở đâu ? Giọng Kiên gãy gọn , bình tĩnh như muốn thách đố : Ở Điện Bàn. |
| Thái Tông đương lúc đau xót , biến loạn sinh ngay kẽ nách mà vua tôi xử trí gãy gọn phải lẽ , vượt được hiểm nạn , làm nên sự nghiệp , tông miếu nhờ đó được vững yên. |
| Dù lời con trẻ chưa ggãy gọn, nhưng có thể từ vài lời giải thích , bạn cũng có thể hiểu được vấn đề , từ đó chia sẻ với bà , giải thích với con để hai bên không hiểu lầm nhau. |
| Gần đây , các ca sĩ đã khắc phục điểm yếu này bằng cách mỗi phim chỉ có một bài hát và thời gian kéo dài dưới 10 phút như Phương Thanh với Buông tay đi , Hồ Ngọc Hà với Cả một trời thương nhớ ,... Những bộ phim này vẫn đáp ứng một cốt truyện rõ ràng , giải quyết kịch bản ggãy gọn. |
* Từ tham khảo:
- gáy
- gạy
- gạy
- gạy
- gặc
- gặc gặc