| công của | dt Công sức và của cải: Đắp cái đê này đã mất nhiều công của. |
| Mỗi thứ đối với Tâm có một linh hồn riêng , và cô hàng lờ mờ đoán hiểu trong thâm tâm những khó nhọc và công của đã làm thành chúng. |
| Các em nàng những đứa em thông minh và ngoan ngoãn quá không biết nàng có tảo tần mãi được để kiếm tiền mua giấy bút cho chúng ăn học không ? Tâm mơ màng nghĩ đến sự thành công của các em sau này : đỗ đạt rồi làm trên tỉnh giúp thầy mẹ. |
| Sau Tuyết , đến lượt Chinh kể chiến công của mình. |
| Nắm giữ quyền hành quyết định mọi sự , nhưng lại khéo léo giấu mình trong cái vẻ ngoan ngoãn của thuộc cấp , dành cho cấp cao niềm hãnh diện được quyết định tối hậu , bằng lòng ở hậu trường cho kẻ khác ra sân khấu , có lẽ bí quyết sự thành công của Lợi là ở nghệ thuật xảo diệu đó. |
| Ông phải tổ chức đời sống theo cách nào đây ? Mô phỏng lối xếp đặt phân công của một trạm buôn nguồn chưa tới hai mươi người như ngày trước được không ? Đưa mấy nghìn con người sống du canh , an cư như người Thượng được không ? Ông biện hiểu là trách vụ mới không đơn giản , quyết định của mình liên quan đến sự sống chết của nhiều người. |
| Đầy hai trang giữa đăng ảnh của Sài và bài viết nói về chiến công của anh. |
* Từ tham khảo:
- trống khẩu
- trống không
- trống làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ
- trống lệnh
- trống lốc
- trống lổng