| cong cớn | tt. Đỏng-đảnh, bòng-chanh, tính người đàn bà không đứng-đắn: Con người cong-cớn. |
| cong cớn | tt. (Người đàn bà) chua ngoa, đanh đá (được biểu hiện bằng nét mặt, cử chỉ, điệu bộ như dẩu môi, vênh mặt...): thái độ cong cớn o người đàn bà cong cớn. |
| cong cớn | tt, trgt Nói người phụ nữ đanh đá khi nói thì vênh mặt, dẩu môi ra: Cô Nguyệt cong cớn mắng (NgCgHoan). |
| cong cớn | tt. (tục) Đú-đởn, lả lơi: Người đàn-bà cong-cớ. |
| cong cớn | t. Nói bộ dạng và cách ăn nói của người phụ nữ đong đưa và chua ngoa, khi nói thì vênh mặt, cong môi lên. |
| cong cớn | Trỏ bộ người đàn bà đong-đưa chao-chát. |
| Bính chỉ muốn chạy đến tát vào cái mồm cong cớn ấy mấy cái nhưng thấy vẻ mặt đáng sợ của người tây nọ , Bính phải cố nén , đứng im. |
| Trong lúc thân tình , một lần Nguyễn Khải nửa đùa nửa thật tâm sự với tôi : "Các bố trẻ bây giờ không quen nổi tiếng , nên vừa được người ta để mắt tới là cong cớn hợm hĩnh trông rất buồn cười. |
Anh khỏi quay lại cũng được Giọng cô gái cong cớn Nếu anh cảm thấy cái chức phận tử thủ vô nghĩa của anh nó thiêng liêng hơn căn phòng này. |
| Cha ! Nhìn ả cong cớn , bộ ngực đưa lên đưa xuống mới ngon chưa kìả Anh lừ lừ tiến lại… Đoán biết được điều ấy cô gái khẽ thở dài , đi ra mở bung cánh cửa đang đóng kín , nói một câu bâng quơ : Mấy giờ rồi không biết? Chao ! Ở đây cứ tối xuống là lúc nào cũng tưởng như nửa đêm. |
| Người ta không kịp để ý xét xem Tú Anh uất mà thổ huyết hay cắn lưỡi tự tử... Nghị Hách chạy lại đỡ Tú Anh dậy , thất thanh kêu : Con ơi !... Ôi con ơi !... Nhưng bà Nghị cong cớn. |
| Lúc đầu anh không thích thú nhạc nhảy cong cớn đó. |
* Từ tham khảo:
- cong như vỏ đỗ
- cong queo
- cong tớn
- cong vắt
- cong veo
- cong vòng