| con cúi | dt. Dây rơm đánh chặt đốt cháy một đầu để mồi lửa: Đánh con cúi, đốt con cúi, mồi cúi. |
| con cúi | dt. Dải bông cuốn lại thành sợi: cuộn con cúi. |
| con cúi | dt. Cuộn rơm dùng để giữ mồi lửa: dùng con cúi để châm mồi o đánh con cúi. |
| con cúi | dt 1. Cuộn sợi bông xoắn lại: Ngồi xe con cúi cho sợi khỏi rối 2. Mồi bằng rơm tết lại để giữ lửa: Ông ấy dắt trâu ra đồng, không quên đem theo điếu cày và con cúi 3. Vòng tròn tết bằng rơm để thay rế: Đặt nồi cơm lên con cúi. |
| con cúi | d. 1. Mồi giữ lửa làm bằng rơm tết lại. 2. Vòng tròn tết bằng rơm dùng làm ổ cho gà đẻ hoặc để thay rế bắc nồi. 3. Cuộn sợi bông xoắn lại cho khỏi rối. |
| Một con cúi rơm đang cháy ngún , soi lờ mờ một bóng người hiện lên trên khung cửa điếm. |
| Lời qua tiếng lại một hồi , bác giận quá cầm cái con cúi dúi ngay bên mái lẫm thóc tên nhà giàu. |
Chủ ruộng phải ra ngủ ngay tại khu canh tác của mình để giữ lúa , mang theo con cúi và giáo mác , gậy gộc. |
| Cho nên nhiều đêm , bên con cúi rơm ngún khói tỏa ánh sáng âm ỉ giữa đồng , hai thầy trò ngồi bên nhau tìm quên gió lạnh và tránh né giấc ngủ bằng cách bàn luận lan man về đủ mọi đề tài. |
| Những đêm canh lúa bên ánh con cúi leo lét giữa đồng khuya , ông thấy Huệ là người bạn nhỏ của mình trên đường hoài nghi , người bạn nhỏ như cái bóng của ông , giúp ông bớt nỗi cô đơn , mỗi lần dám đặt dấu hỏi to tướng lên ý nghĩa của cuộc đời , chân lý hằng cửu của đạo nho , sứ mệnh cao khiết của kẻ sĩ. |
| Mô đất cao kia là nơi mà anh và ông giáo ngồi bên con cúi leo lét bàn chuyện ông Tử Trường , quanh co không lối thoát giữa hai nẻo chính tà , lúng túng chưa biết lẽ phải thuộc về kẻ ăn trộm lưỡi câu hay thuộc kẻ ăn trộm nước. |
* Từ tham khảo:
- con dạ
- con dại cái mang
- con dao hai lưỡi
- con dắt con bế
- con dân cầm đòn, con quan cưỡi ngựa
- con dâu