| đơn vị dự toán | Đơn vị và cơ quan được giao quyền phân phối, sử dụng tiền do ngân sách nhà nước cấp phát. |
| Nhờ đó , đã giúp giảm thiểu thời gian , thủ tục và chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho các dđơn vị dự toánngân sách , chủ đầu tư và người dân trong quá trình giao dịch thu , chi ngân sách nhà nước với các đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. |
| Để thực hiện mục tiêu của Chiến lược nêu trên , trong những năm vừa qua , hệ thống KBNN đã quyết liệt triển khai đồng bộ và có hiệu quả nhiều giải pháp để cải cách , hoàn thiện các cơ chế chính sách , quy trình nghiệp vụ trong nội bộ hệ thống , đặc biệt là quy trình thủ tục hành chính về thu , chi ngân sách nhà nước (NSNN) theo hướng đơn giản , công khai , minh bạch nhằm giảm thiểu thời gian , thủ tục và chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho các dđơn vị dự toánngân sách , chủ đầu tư và người dân trong quá trình giao dịch thu , chi NSNN với các đơn vị trong hệ thống KBNN , cụ thể như sau : Hoàn thành việc triển khai dự án Hiện đại hóa quy trình thu nộp thuế giữa cơ quan Thuế Hải quan KBNN cơ quan tài chính nhằm kết nối , trao đổi và thống nhất dữ liệu về thu NSNN giữa các cơ quan trong ngành Tài chính , đảm bảo dữ liệu được nhập ở một nơi và được sử dụng ở nhiều nơi. |
| Cụ thể , đối với chi đầu tư đã rút ngắn thời gian kiểm soát chi (từ 7 ngày xuống còn khoảng 3 4 ngày làm việc) , đơn giản hóa yêu cầu đối với hồ sơ đề nghị thanh toán , giảm số lượng mẫu biểu chứng từ thanh toán Đối với chi thường xuyên , đã bước đầu xây dựng ngưỡng để thực hiện kiểm soát chi , thực hiện kiểm soát chi theo cơ chế khoán đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập ; bỏ thủ tục kiểm soát chi liên quan đến nhu cầu chi quý ; quy định rõ thời hạn kiểm soát chi tại KBNN ; thí điểm thực hiện kiểm soát chi điện tử thông qua Cổng thông tin KBNN ; xây dựng và triển khai quy trình kiểm soát chi một cửa theo nguyên tắc mỗi giao dịch viên là một cửa , trừ các khoản chi bằng tiền mặt ; thống nhất đầu mối kiểm soát chi đầu tư và chi chương trình mục tiêu quốc gia nhằm tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong kiểm soát chi NSNN Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định số 192/2013/NĐ CP ngày 21/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính ; trong đó , có quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN qua KBNN nhằm góp phần nâng cao kỷ luật tài chính của các dđơn vị dự toán, chủ đầu tư trong việc quản lý , sử dụng kinh phí NSNN cấp. |
| Nghiên cứu cải cách cơ chế kiểm soát chi NSNN qua KBNN theo hướng chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm gắn với việc phát huy vị trí , vai trò của hệ thống thanh tra chuyên ngành KBNN đối với các đđơn vị dự toán chủ đầu tư trong quá trình quản lý , sử dụng kinh phí NSNN cấp nhằm tạo thuận lợi cho các đơn vị , giải ngân nhanh vốn đầu tư , vừa hỗ trợ , tạo thuận lợi cho việc triển khai các hình thức giao dịch điện tử với KBNN. |
| Nghiên cứu xây dựng cơ chế ưu đãi theo nhiều hình thức để thúc đẩy , khuyến khích các đđơn vị dự toán chủ đầu tư , người nộp thuế triển khai các hình thức giao dịch điện tử trong quá trình thu , chi NSNN với KBNN , đặc biệt là quy trình luân chuyển hồ sơ , chứng từ kiểm soát chi từ đơn vị dự toán , chủ đầu tư đến KBNN , chuyển từ việc luân chuyển thủ công hồ sơ , chứng từ giấy sang luân chuyển dưới dạng dữ liệu điện tử theo hướng : (i) Luân chuyển hồ sơ , chứng từ qua mạng điện tử từ các đơn vị giao dịch đến KBNN thông qua Cổng thông tin điện tử KBNN , gắn với việc sử dụng chữ ký số theo quy định tại Nghị định số 156/2016/NĐ CP ngày 21/11/2016 sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2016/NĐ CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính ; (ii) Đối với các đơn vị chưa thực hiện luân chuyển chứng từ qua mạng điện tử thì tiếp tục thực hiện luân chuyển hồ sơ , chứng từ giấy , song trên chứng từ có gắn mã vạch được in từ các chương trình kế toán của đơn vị để vừa giúp thủ trưởng đơn vị kiểm soát chặt chẽ các chứng từ trong quá trình luân chuyển chứng từ từ đơn vị đến KBNN (thông tin trên hồ sơ , chứng từ không bị làm sai lệch sau khi thủ trưởng đơn vị đã kiểm soát) , vừa giúp KBNN giảm thiểu thời gian , công sức trong việc nhập liệu thủ công chứng từ (KBNN sử dụng các thiết bị đọc mã vạch để tải các thông tin trên chứng từ của đơn vị vào các chương trình ứng dụng tại KBNN) ; đồng thời , tránh rủi ro cho cán bộ KBNN trong việc kiểm soát chữ ký của thủ trưởng các đơn vị dự toán , chủ đầu tư (do mã vạch trên chứng từ có nội dung khẳng định chứng từ đó đã được thủ trưởng đơn vị kiểm soát). |
| Ở đây , ĐH Ngân hàng TP.HCM được xác định là đơn vị kế toán cấp II nếu chiếu theo QĐ 90/2007/QĐ BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính (Là đơn vị cấp dưới dđơn vị dự toáncấp I , được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III nếu được đơn vị dự toán cấp I ủy quyền). |
* Từ tham khảo:
- đơn vị ô-xi
- đơn vị thiên văn
- đơn vị thức ăn
- đơn vị tiền tệ
- đơn vị trường độ
- đờn