| đơn vị đo lường | Đơn vị chọn làm chuẩn, mang trị số I, để so sánh sau khi đo các đại lượng cùng loại. |
| Thấy cái lợi từ buôn bán , triều đình nới lỏng ngăn sông cấm chợ , ổn định tiền tệ , thống nhất đơn vị đo lường , giảm thuế nhập thị , bỏ gần hết thuế đò , bỏ thuế chợ ở nông thôn... Gió đã xoay chiều , tất cả những chính sách đó đã tạo thêm thuận lợi cho các làng nghề thủ công ra kinh đô mở xưởng sản xuất làm theo đặt hàng và bán lẻ. |
547 Thăng : đơn vị đo lường , chưa rõ tương đương đơn vị ngày nay như thế nào. |
| 888 Thạch : là đơn vị đo lường thời xưa , mỗi thạch có mười đấu. |
| Bao bì đóng dấu JNKA phải thoả mãn 4 tiêu chí : lên men natto bằng vi khuẩn bacillus subtilis ; hàm lượng nattokinase hơn 2.000FU ; dùng dđơn vị đo lườngFU ; chứng minh an toàn. |
| Do khuôn khổ có hạn của bài báo nên các quy định trong các tài liệu căn cứ nói trên không được dẫn ra tỉ mỉ ; chúng đã được tập hợp lại trong cuốn sách Sổ tay các dđơn vị đo lường[6]. |
| Phan Văn Khôi : Sổ tay các dđơn vị đo lường, Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội 2011 7. |
* Từ tham khảo:
- đơn vị thiên văn
- đơn vị thức ăn
- đơn vị tiền tệ
- đơn vị trường độ
- đờn
- đui què mẻ sứt