| coi sóc | đt. Trông nom, chỉ biểu, giữ-gìn: ...Vợ ba coi sóc nhà ngoài nhà trong; Cậy em coi sóc trăm đường, Để anh buôn-bán trẩy-hương thông-hành (CD). |
| coi sóc | đgt. 1. Trông nom và săn sóc: coi sóc con cái. 2. Trông nom và đôn đốc: coi sóc dân công đắp đê. |
| coi sóc | đgt Chăm nom, săn sóc: Tôi đi vắng, nhờ chị coi sóc các cháu. |
| coi sóc | đt. Chăm sóc, trông nom: Phải coi sóc bệnh nhân cả đêm. Coi-sóc chừng nhà cửa. |
| coi sóc | đg. Chăm nom săn sóc: Coi sóc con cái. |
| coi sóc | Trông nom, đốc xuất: Coi sóc phu đắp đê. |
Anh lấy em về thờ kính mẹ cha Rồi sau coi sóc cửa nhà cho anh. |
| Xin thầy cho phép em Lữ nó ở lại đây tạm coi sóc trại một thời gian. |
| Đặc biệt , biện Nhạc thích thú trước những chi tiết ngộ nghĩnh trong đời sống cung đình : cách bọn thái giám coi sóc đám cung nữ , cách chọn một người đàn bà chung gối qua đêm của Vũ Vương. |
| Có thể ông Hai sẽ phụ giúp Năm Ngạn coi sóc việc khai hoang ở xóm Ké. |
Nhạc mời ông xuống đây làm gì ? Để làm trò cười cho bọn thầy cúng và bọn vô lại lao nhao thường xuyên bao quanh Nhạc , bọn xem ông như rác rến dập dềnh của một thứ đạo đức khô cằn , lỗi thời đến đáng ghét ? Để chứng minh cho ông giáo thấy sự lẩm cẩm của ông , vì ông cứ nằng nặc đòi phải phò hoàng tôn Dương thì mới giữ được sự tiếp nối và chuyển tiếp cần thiết của lịch sử ? Hoặc để trên Tây Sơn thượng người ta có cơ hội tước hết quyền hành của ông , dồn trách nhiệm coi sóc Tây Sơn thượng cho một tay chân ngoan ngoãn ? Dù nghĩ thế nào , ông giáo vẫn thấy vị đắng cay nơi đầu lưỡi. |
| Chị là bác sĩ của trạm y tế coi sóc tình trạng sức khoẻ hơn ba trăm nông nhàn gánh chuyển nước mắm. |
* Từ tham khảo:
- coi thường
- coi trọng
- coi trời bằng vung
- coi vọi
- còi
- còi