| cổ tròn | dt. Cổ áo khoét tròn, ôm sát cổ người: áo cổ tròn. |
| Lúc đầu chàng nhìn thấy vẻ đẹp cả cái cổ tròn màu trắng dịu và non như một búp hoa Ngọc lan sắp nở. |
| Mái tóc người thiếu nữ khẽ phớt qua ngực chàng , mái tóc đen che vành tai hồng và cái cổ tròn xinh. |
| Không còn bóng tối bí mật và thân yêu nữa ; mặt nàng đều đặn , cái cằm nhỏ , cái cổ tròn và trắng như sữa : đẹp quá , xinh quá , khiến chàng say sưa ngây ngất cả người. |
| An lo may. Áo đàn ông may rộng , cổ tròn , tay ngắn và hẹp , vạt trước quàng kín ngực và cột vào ba dải dài kết dọc hông phải |
| Tấm áo nhung đen rưng rức làm nổi bật sắc da ở cổ tròn trịa lên ; cặp một có vẻ thắm thêm một chút ; ở ngoài gió bấc xào xạc làm rung động ngọn hoàng lan và người chồng nhìn vợ nghĩ đến làn da ấm áp thm thm mùi hoa chanh. |
Lễ thường triều thì hoàng đế mặc áo bào vàng , đội mũ xung thiên , ngồi sập vàng , trăm quan mặc thường phục cổ tròn , đội mũ sa đen. |
* Từ tham khảo:
- bộ thuộc
- bồi hoàn
- bồi ở, lở đi
- bội nhập
- bội nhiễm
- bội thệ