| điềm đạm | tt. Bĩnh-tĩnh, thản-nhiên, ung-dung, không bị ngoại-vật động đến tâm: Người điềm-đạm làm chủ được cả tình dục và ý-chí mình. |
| điềm đạm | tt. Thường tỏ ra từ tốn, nhẹ nhàng, không gắt gỏng, nóng nảy: tính tình điềm đạm o nói năng từ tốn điềm đạm. |
| điềm đạm | tt (H. điềm: lặng lẽ, bình tĩnh; đạm: không nồng nàn) Có vẻ bình tĩnh, ôn tồn: Gương mặt của bà điềm đạm, phúc hậu (Sơn-tùng). |
| điềm đạm | tt. Bình-tỉnh. |
| điềm đạm | t. Ôn tồn bình tĩnh: Tính nết điềm đạm. |
| điềm đạm | Yên lặng và thanh-đạm: Người điềm-đạm không thiết danh-lợi. |
Những người đến coi ngạc nhiên , nhất là khi thấy Loan cất tiếng trả lời ông chánh án bằng tiếng Pháp một cách dõng dạc , điềm đạm. |
Thế à ? Sao không đánh thức tao dậy ? Chương hỏi xoắn xít khiến anh bếp lấy làm ngạc nhiên rằng mọi khi ông chủ lạnh lùng , điềm đạm mà sao hôm nay lại nóng nảy , hốt hoảng đến thế. |
À ! Ông đốc vụt nhớ ra ông giáo có vẻ mặt nhu mì , điềm đạm và hình như đã làm cho Thu cảm động. |
| Chàng chỉ biết có một điều là mỗi ngày ngồi nói chuyện trong một vài giờ với hai người có một tâm hồn là lạ , điềm đạm mà cảm động , khẳng khái mà dịu dàng. |
Thành mím môi lại , giữ vẻ tự nhiên , điềm đạm như người đã thường nghĩ đến điều ấy rồi. |
| Hậu thành điềm đạm , băn khoăn hơn trước , với những lúc bồng bột , những lúc tin yêu. |
* Từ tham khảo:
- điềm nhiên
- điềm tĩnh
- điểm
- điểm ảnh
- điểm ba
- điểm báo