| cờ đào | dt. Cờ màu đỏ, tượng-trưng máu, thường được các cuộc khởi-nghĩa dùng: Ba quân trỏ ngọn cờ đào (K). |
| cờ đào | dt Cờ màu đỏ là cờ hiệu của quân đội (cũ): Ba quân chỉ ngọn cờ đào (K). |
Bạn cũ xích cho bạn mới bước vào Cây cờ xanh xấp lại , ngọn cờ đào mở ra. |
| Tuy nhiên , sắc đỏ truyền được sự kích thích phấn khởi cho mọi người , cho nên ngay Nhạc và Chỉ là những người trực tiếp dàn cảnh , cũng xúc động trước uy thế do mình tạo ra , ngây ngất ngắm hàng cờ đào phất phới trong gió mai. |
| Rồi chính gã ôm cờ đào đi cắm khắp nơi trên từng lều chợ , ở tiệm tạp hóa của người Tàu , ở chuồng ngựa , cả trên nhánh cây gạo cao ngất nữa. |
| Đến một buổi sáng , hình như buổi sáng sau hôm Huệ từ Kiên Thành trở về , Mẫm " thấy " gã khờ nhờ sắc cờ đào. |
| Gã cầm một cây cờ đào về sau Mẫm biết gã đã gỡ lá cờ này từ một lều chợ đi về phía nhà Hai Nhiều , vừa đi vừa hát một điệu khách , Mẫm thì vừa gặp Huệ ở gò Miễu và đang trở ra bến sông. |
| Phải chờ xem chúng nó động tĩnh thế nào ! * * * Lá cờ đào dài hai ba thước phất phới trên ngọn cây gạo của một kẻ vừa tìm lại được trí nhớ và phẩm chất làm người ,càng ngày càng trở nên nỗi ám ảnh khủng khiếp đối với đám quan quân bạc nhược dao động cực độ bên kia cầu Phụng Ngọc. |
* Từ tham khảo:
- đi lại
- đi lại như mắc cửi
- đi lạy quan về van dân
- đi lễ quanh năm không bằng rằm tháng giêng
- đi lò
- đi mai