| chuyện chơi | dt Sự việc chẳng quan trọng gì (thường dùng với ý phủ định): Không phải là chuyện chơi đâu nhé. |
| chuyện chơi | d. Sự việc không quan trọng, nói để chơi, dùng với ý phủ định: Không phải chuyện chơi. |
| Chính vì con lớn , con biết nghĩ nên con mới thưa cùng mẹ rằng con không thể về làm dâu nhà ấy... Bà Hai nói : Dễ thường cô tưởng chuyện chơi sao ? Loan đáp : Không , con không cho là chuyện chơi. |
| Chàng hỏi vú già : Chắc họ sang trả lời về việc cô Khánh chứ gì ? Chàng mỉm cười và nói bằng một giọng bông đùa coi như là một chuyện chơi không quan trọng gì đối với chàng. |
Tưởng chừng như cháu mình cũng là một người biết đến chuyện chơi cây , hiểu đến thời tiết trong một năm , có đủ những kinh nghiệm , thói tục và thông minh của người lớn , ông già đã nói với cháu bé : Tự nhiên , cuối năm lại nổi gió nồm. |
| Nhưng nghĩ rằng mình chỉ là một anh nhà nho sống vào giữa buổi Tây Tàu nhố nhăng làm lạc mất cả quan niệm cũ , làm tiêu hao mất bao nhiêu giá trị tinh thần ; nhưng nghĩ mình chỉ là một kẻ chọn nhầm thế kỷ với hai bàn tay không có lợi khí mới , thì riêng lo cho thân thế , lo cho sự mất còn của mình cũng chưa xong , nói chi đến chuyện chơi hoa. |
| Con tưởng cứ kể như vị quan khác , thì đến làm tội chứ chẳng phải chuyện chơi đâu. |
| Thầy có thấy mùi thơm ở chậu mực bốc lên không?... Tôi bảo thực đấy : thầy Quản nên tìm về nhà quê mà ở đã , thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã , rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ. |
* Từ tham khảo:
- câu
- câu
- câu bị động
- câu cảm
- câu cảm thán
- câu cấp