| đáng | tt. Xứng, vừa với: Miếng trầu của đáng là bao, Chẳng ăn cầm lấy cho nhau vừa lòng // Phải, hợp-lý: Đứng trượng-phu đừng thù mới đáng, Đứng anh-hùng đừng oán mới hay (CD). // Quý (đáng giá nói tắt): Có đứa con thật đáng // Phải như vậy, lời nhận-định hậu-quả đúng với việc làm: Đáng chê, đáng chết, đáng đánh, đáng khen, đáng trách. |
| đáng | - 1 đgt. trgt. 1. Xứng với: Làm trai cho đáng nên trai (cd) 2. Nên chăng: Đời đáng chán hay không đáng chán (Tản-đà) 3. Đúng giá trị: Nó đỗ là đáng lắm; Thứ ấy người ta bán năm nghìn cũng là đáng. - 2 tt. (đph) Lầy lội: Mưa nhiều, ruộng đáng quá. |
| đáng | đgt. 1. Cho là có tương ứng giá trị ở mức nào đó: đáng bậc thầy o Cái này đáng bạc triệu. 2. Cho là có thể đem lại, bù lại một cách thoả đáng khi bỏ công sức, tiền của ra làm việc gì: việc ấy đáng làm. |
| đáng | tt. Lầy lội, có bùn lầy: ruộng đáng. |
| đáng | đgt trgt 1. Xứng với: Làm trai cho đáng nên trai (cd) 2. Nên chăng: Đời đáng chán hay không đáng chán (Tản-đà) 3. Đúng giá trị: Nó đỗ là đáng lắm; Thứ ấy người ta bán năm nghìn cũng là đáng. |
| đáng | tt (đph) Lầy lội: Mưa nhiều, ruộng đáng quá. |
| đáng | bt. Xứng, nên hợp: Việc đáng làm. // Đáng treo cổ. Đáng chết. Đáng chê. Đáng giá (vật đáng giá). Đáng khen. Đáng thương. Đáng tội. Của đáng tội. |
| đáng | ph. Với đầy đủ điều kiện hai giá trị để được hưởng hoặc lí do để phải chịu đựng: Đáng trợ cấp; Đáng khen; Đáng khai trừ; Đáng chê. |
| đáng | Xứng, nên, vừa hợp: Đáng khen, đáng tiền, đáng số. |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà táng tẩng và chán nản... Dđánglẽ hôm đó cậu phán cũng nghỉ việc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Cao quí mỹ miều gì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
| Nhưng ai dại gì đi ăn bữa cỗ không dđángvài xu lại phải bỏ ra đến gần chục đồng bạc ". |
| Không bao giờ nàng được chồng vuốt ve , âu yếm và tỏ tình thương mến bằng những câu nói tình tứ , những điệu bộ dịu dàng dđángyêu !... Cũng vì thế mà thường thường nàng mơ ước được như con chó sồm của cậu phán. |
| Những người hiền lành lại càng dđángsợ. |
Một câu nói chỉ tỏ cho Trác biết rằng nàng đã được một nơi trú thân rất xứng dđángrất tốt. |
* Từ tham khảo:
- đáng đời
- đáng giá
- đáng kể
- đáng kiếp
- đáng lẽ
- đáng lí