| đại nhân | (nhơn) dt. Quan lớn, Cụ lớn, tiếng gọi cách tôn-xưng người nhiều tuổi nay có chức-phận cao. |
| đại nhân | dt. Người có tài đức, thuộc bề trên (cách xưng gọi với ý tôn kính): bậc đại nhân. |
| đại nhân | dt (H. đại: lớn; nhân: người) Từ tôn xưng người có tài đức: Đại nhân bao quản lời chênh lệch (NgCgTrứ). |
| đại nhân | tt (H. đại: lớn; nhân: thương người) Có lòng thương người rộng lớn: Một nhà văn nước ngoài đã từng gọi Hồ Chủ tịch là một bậc đại trí, đại nhân, đại dũng (Trg-chinh). |
| đại nhân | (đại-nhơn) dt. Người có đức tài cao; người có chức-tước to. // Tổng-trưởng đại-nhân. |
| đại nhân | đ. Từ tôn xưng người có tài đức (cũ). |
| đại nhân | 1. Người lớn kẻ cả. 2. Tiếng gọi tôn các bậc quan-tư. |
| Vụng hèn nhờ lượđại nhânân , Tuỳ lòng giải cấu xử phân được nhờ. |
Trương Phụ quát to : Bay đâu , ra lấy thùng nước đái ngựa để cho tên này thay rượu chiêu thịt người ! Nguyễn Biểu khiêu khích không thôi : Chúng tôi gọi ông là đại nhân , là ngài , còn ông nói năng tỏ ra là người ít học. |
| Tôi sẽ cầu Nguyên Thủy Thiên Tôn giúp đại nhân chữa bệnh. |
Trương Phụ nói với quan phủ : đại nhân cho tôi chiêu hàng và đưa chúng sang Đại Việt để chúng bỏ xác ở phía Nam. |
Viên quan phủ thấy có người hứng hộ khó khăn thì mừng lắm : đại nhân chiêu an được bọn cướp là tạo phúc cho dân lành và có công với triều đình. |
Lão Đại thử thách : Nếu chúng tôi không hàng thì đại nhân làm được gì? Trương Phụ trả lời : Doạnh trại các ông gần hết lương thực , nguồn nước cũng khan hiếm. |
* Từ tham khảo:
- đại nhược phong
- đại nộ
- đại nộ tiểu sản
- đại mục
- đại phá
- đại phàm