| chưng | đt. Hấp, nấu, cách-thuỷ; nấu chín bằng hơi nước sôi: Cá chưng, mắm chưng. |
| chưng | dt. Tên thứ bánh nếp nhân đậu: Bánh chưng. |
| chưng | đt. Bày ra cho đẹp, sắp có mỹ-thuật: Bưởi chưng, dưa chưng. |
| chưng | - 1 đgt. 1. Đun nhỏ lửa cho chín: Chưng trứng, Chưng mắm 2. Cất một chất bằng nhiệt, khiến chất ấy hoá thành hơi: Chưng dầu mỏ. - 2 đgt. Khoe khoang bằng cách phô bày: Ông chưng mấy bộ cánh mới (Tú-mỡ) Câu châm ngôn của ông cha ngày trước, họ khuếch khoác chưng ra. - 3 gt. (dịch chữ Hán chi) Tại, ở: Thẹn chưng mũ áo, hổ cùng đai cân (NĐM); Bởi chưng; Vì chưng. |
| chưng | dt. Một thời kì biến đổi theo sự phát dục của trẻ sơ sinh, bằng hai lần biến, tức 64 ngày sau khi sinh. |
| chưng | đgt. Cố ý khoe ra với mọi người: chưng quần áo o chưng của. |
| chưng | đgt. Đun cho bốc hơi hoặc đặc lại: chưng nước mắm. 2. Quá trình phân chia hỗn hơp lỏng ra các thành phần dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của chúng, được ứng dụng rộng rãi trong chế biến dầu mỏ và trong nhiều lĩnh vực của công nghiệp hoá học: chưng dầu mỏ. 3. Đồ thuốc nam bằng hơi nóng. |
| chưng | tt. Nóng hâm hấp, từ trong người bốc ra. |
| chưng | đgt 1. Đun nhỏ lửa cho chín: Chưng trứng, Chưng mắm 2. Cất một chất bằng nhiệt, khiến chất ấy hoá thành hơi: Chưng dầu mỏ. |
| chưng | đgt Khoe khoang bằng cách phô bày: Ông chưng mấy bộ cánh mới (Tú-mỡ) Câu châm ngôn của ông cha ngày trước, họ khuếch khoác chưng ra. |
| chưng | gt (dịch chữ Hán chi) Tại, ở: Thẹn chưng mũ áo, hổ cùng đai cân (NĐM); Bởi chưng; Vì chưng. |
| chưng | đt. Đun nhỏ lửa, nấu cho thật nhừ. // Chưng cách-thuỷ. |
| chưng | trt. Tại, ở: Thẹn chưng mũ áo hổ cùng cân đai (Nh.đ.Mai) Cho anh lui gót về chưng quê nhà (H.Trừu). // Bởi chưng, vì chưng. Xt. Bánh. |
| chưng | đt. Trưng, bày: Chưng diện, chưng dọn. |
| chưng | đg. 1. Đun nhỏ lửa cho chín: Chưng trứng. 2. (hoá) Nh. Cất: Chưng nước. |
| chưng | đg. Cho thấy với mục đích khoe khoang: Chưng quần áo mới. |
| chưng | đg. ở tại, trong, với (cũ): Thẹn chưng mũ áo hổ cùng đai cân (Nhđm). |
| chưng | Đun nhỏ lửa nấu cho thật chín: Chưng thục, chưng thuốc, chưng trứng. |
| chưng | Tại, ở: Bởi chưng, vì chưng. Thẹn chưng mũ áo hổ cùng đai cân (Nh-đ-m). Văn-liệu: Vì chưng ma quỉ lộ trình rất thiêng (L-V-T). Cho anh lui gót về chưng quê nhà (H-Tr). Thấy chưng quả-phụ nhân-nghì (Tr-Ch). Tôi đi tìm bạn tôi đây, Bạn thấy tôi khó chưng nay chẳng chào (C-d). |
| chưng | Một thứ bánh làm bằng gạo nếp, nhân thịt-đậu, ngoài gói lá, buộc kĩ: Nêu cao pháo nổ, bánh-chưng xanh. Văn-liệu: Ăn chực đòi bánh-chưng. Vuông như bánh-chưng tám góc. Dửng-dưng như bánh-chưng ngày Tết (T-ng). |
| Nàng mang gói bánh cchưngphân phát cho các trẻ. |
Mẹ ôm con vào lòng : Mai mua bánh chưng cho con nhé. |
| Chàng cảm tưởng như ở rạp chiếu bóng đến giờ tạm nghỉ , đèn điện bật hết lên sáng chưng. |
Một buổi chiều về nhà , mẹ tôi chỉ mấy cái bánh chưng , bánh dầy bọc lạt đỏ , mà nói : Đây là cái đám hôm nọ tôi nói chuyện người ta biếu. |
Lạp xường này , bánh chưng này , giò lụa , lại cả gan kho nữa cơ à ? Oai nhỉ ! Còn gói gì thế này ? à... cam. |
| Chị sửa soạn xong chưa ? Trên chiếc bàn rửa mặt đầy vết bẩn , Liên đã đặt đĩa cam quít , cái bánh chưng và thếp vàng. |
* Từ tham khảo:
- chưng cất
- chưng cộ
- chưng diện
- chưng hửng
- chưng nhũ
- chưng uý