| chớp | đt. Loé, nháng lên rồi tắt thật lẹ: Trời chớp, sấm chớp; Mưa nguồn chớp biển xa xa, ấy ai là bạn của ta ta chờ (CD). // (R) Nháy, nhắm mắt rồi mở ra thật lẹ: Chớp mắt, chớp lạch // Chiếu, giọi ra sáng: Chớp ảnh, chớp bóng // Muốn gãy, gần gãy vì có tỳ: Cây chớp, chớp gãy. |
| chớp | - 1 I. dt. 1. ánh sáng xuất hiện và biến đi rất nhanh khi có hiện tượng phóng điện trong khí quyển: Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa (tng.) tia chớp Nhanh như chớp (tng). 2. ánh sáng loé lên rồi vụt tắt ngay: chớp lửa hàn. II. đgt. 1. Loé sáng hoặc làm cho loé sáng: ánh sáng chớp liên tiếp chớp đèn pin. 2. (Mắt) nhắm rồi mở ngay: chớp mắt. - 2 I. pht. Sắp (gãy), gần sắp (gãy): Cây chớp gãy. II. dt. (Cây có) vết nứt sắp gãy: Nhánh cây có chớp đừng có trèo ra. |
| chớp | I. dt. 1. Ánh sáng xuất hiện và biến đi rất nhanh khi có hiện tượng phóng điện trong khí quyển: Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa (tng.) o tia chớp o Nhanh như chớp (tng). 2. Ánh sáng lóe lên rồi vụt tắt ngay: chớp lửa hàn. II. đgt. 1. Lóe sáng hoặc làm cho lóe sáng: ánh sáng chớp liên tiếp o chớp đèn pin. 2. (Mắt) nhắm rồi mở ngay: chớp mắt. |
| chớp | I. pht. Sắp (gãy), gần sắp (gãy): Cây chớp gãy. II. dt. (Cây có) vết nứt sắp gãy: Nhánh cây có chớp đừng có trèo ra. |
| chớp | dt Hiện tượng ánh sáng lòe trên không trung do điện tích trong mây gặp nhau mà phóng ra: Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa (tng); Nhanh như chớp (tng). |
| chớp | dt Cửa chớp nói tắt: Trong kính, ngoài chớp. |
| chớp | dt Vết gãy ở cành cây: Cành này đã có chớp, nên chật đi. |
| chớp | đgt Nắm ngay lấy: Làm rất nhanh chóng, chớp thời cơ (VNgGiáp). |
| chớp | đgt Nhắm mắt rồi lại mở ra ngay: Lúc chụp ảnh, mắt nhìn không chớp. |
| chớp | đgt Ăn cắp rất nhanh (thtục): Đứa nào đã chớp mất cái bút của tôi. |
| chớp | đgt Chiếu bóng: ”Đến rạp xi-nê, người ta mới bắt đầu chớp. |
| chớp | dt. 1. ánh-sáng lòi ra rất mau do các luống điện ở trong mây khi trời mưa lớn: Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa. Trời không chớp bể với mưa nguồn, Đêm não, đêm nao tớ cũng buồn (T.Xương). // Chớp tràng hạt, cái chớp giống như tràng hạt. Chớp chữ chi. Nhanh như chớp. 2. Nói hai mí mắt mở ra rồi nhắm lại rất mau; ngr. Chỉ một thời gian rất mau: Chưa chớp mắt đã thấy trời sáng. |
| chớp | (lái) đt. Lấy, ăn cắp. |
| chớp | đt. Chiếu, dọi cho thấy: Chớp bóng. |
| chớp | d. "cửa chớp" nói tắt: Trong kính ngoài chớp. |
| chớp | d. Vết nứt ở cành cây. |
| chớp | d. Vệt sáng loè trên không trung do điện tích trong mây gặp nhau mà phóng ra: Chớp đông nhay nháy. nhanh như chớp Nhanh lắm. |
| chớp | đg. Nhắm mắt rồi lại mở ra ngay. |
| chớp | đg. Chiếu ảnh, chiếu bóng: Xi-nê đã chớp rồi . |
| chớp | đg. Ăn cắp (thtục): Bị chớp mất cái bút máy. |
| chớp | 1. Cái ánh sáng loè ra rất nhanh ở trên mây: Nhanh như chớp. Văn-liệu: Chớp mắt bỏ qua. Chớp chằng cày mưa ra chút. Chớp đông nhay-nháy gà gáy thì mưa. Cả nhà chớp giật sấm ran (Ph-C. C-h). Chờ cho chớp dậy mấy hồi sáng ra (Ph-C. C-h). Hễ chớp mắt là trời xoay đất chuyển (phú Tây-hồ chiến). 2. Nói hai mi mắt nhắm lại rồi mở ra ngay. Nghĩa rộng: nói một thời gian rất nhanh: Chớp một cái đã mất rồi. |
| chớp | Có vết muốn gãy, muốn vỡ: Cành cây có chớp sắp gãy. Nghĩa bóng: có tì-tích. |
| Một tý chứ mấy ! Bà Tuân vội nối lời : Phải , sức con gái như cô ấy thì chỉ chớp mắt xong bữa cơm. |
Rồi đột nhiên không có một cớ gì cả , nàng ngẩng nhìn ra phía cửa sổ , chớp mau hai hàng mi. |
| Mới đầu chàng chỉ thấy ánh sáng toe ra thành vòng tròn , chàng chớp mắt và một lúc lâu nhìn quên , chàng thấy một mảnh trắng của tấm chăn hiện ra. |
Tuyển nói luôn : Đêm qua , lúc nữa đêm thấy trời chớp luôn em đã sợ hôm nay mưa. |
| Trương ngửng lên thấy vui hồi hộp : Ai như cô " Hồng nhan đa truân " ? Nhan đứng lại , nàng chớp mắt luôn mấy cái làm ra bộ một người đương cố nhìn cho rõ , rồi mỉm cười nói : À ra anh Trương , trông anh độ này... Không muốn nghe. |
| Thu toan ký : " Người chỉ nhận được của anh một bức thư " , bỗng mỉm cười chớp mắt một lúc ngẫm nghĩ rồi đặt bút quả quyết viết : " Người để quên chiếc áo cánh ở đầu giường ". |
* Từ tham khảo:
- chớp bể mưa nguồn
- chớp bóng
- chớp chằng chớp chão, chẳng bão thì mưa
- chớp chới
- chớp đằng đông mua dây mà tát
- chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa