| chồng giữa | đt. Người chồng sau người chồng đầu-tiên và trước người chồng hiện-thời, đã thôi hoặc chết. |
Anh đi lấy vợ cách sông Em đi lấy chồng giữa ngõ anh ra Có lấy thời lấy xa xa Chớ lấy trước ngõ anh ra , anh buồn Buồn thời cất gánh đi buôn Một vốn bốn lãi anh buồn làm chi Buồn vì con gái nữ nhi Mẹ cha thách cưới làm chi lỡ làng. |
Anh về lấy vợ cách sông Để tôi lấy chồng giữa ngõ anh ra. |
| Trong ca dao , ngạn ngữ Hà Nội có rất nhiều câu so sánh giữa trai và gái , ví như "Trai kén vợ giữa chợ Đồng Xuân/Gái kén chồng giữa phường Quần Ngựa" , "Trai Tam Đái , gái Từ Liêm" , "Bồi Đồn Thủy , đĩ Bình Lao"... Có người đã giải nghĩa , tuy nhiên có những câu không ai giải thích hoặc có giải thích nhưng chưa thỏa đáng. |
| Về phía bị hại là ông Mỹ chỉ có thể truy tố ông này tội vi phạm chế độ một vợ một chồng theo điều 147 BLHS 1999 khi chứng minh và làm rõ được hành vi chung sống như vợ cchồng giữaông này với bị cáo Phương Nga gây hậu quả nghiêm trọng hoặc ông này đã từng bị xử phạt hành chính vì ngoại tình thì mới đủ căn cứ. |
| Khi được hỏi về nguyên do vì sao phải ôm con đi tìm cchồng giữađêm khuya , chị Vân nghẹn ngào cho hay , do cuộc sống quá khó khăn nên hai vợ chồng căng thẳng , thường xuyên cãi nhau. |
* Từ tham khảo:
- lờn vờn
- lởn vởn
- lớn
- lớn bồng
- lớn bổng
- lớn cớn