| chống chếnh | tt. Trống vì không có sự che chắn hoặc thiếu hẳn những thứ cần có bên trong: Nhà cửa chống chếnh o Cả chuyến xe chống chếnh mấy vị khách. 2. Cảm giác trống trải thiếu vắng những gì thân thiết trong cuộc sống: Cảnh nhà chống chếnh o Cảnh mẹ goá con côi chống chếnh. |
Không còn sự hiện diện tươi tắn và duyên dáng của nữ chủ nhân nữa , lại thêm sự xuất hiện bất ngờ của những người khách lạ , bữa ăn bỗng trở thành chống chếnh , mặc dù đã được bổ sung thêm cái dáng ngồi bệ vệ của Tư Đương ở giữa tấm pông sô. |
| Đàn ông mà thiếu một bà vợ xem ra chống chếnh lắm. |
| Dù chật chội lại thành ra chống chếnh. |
| Hay là có bầủ Cái cảm giác nôn nao chống chếnh khiến cô nghi hoặc. |
| Anh chỉ kịp dặn dò Miền mấy câu rồi vội vã đi ngay , để lại mình cô với mâm cơm chống chếnh. |
| Ngồi xe điện chống chếnh được ngắm "dòng sông Ðáy quê em/ sông trăng hay sông lụa/ nong kén vàng như lúa/ tròn vành một góc trời". |
* Từ tham khảo:
- chống chọi
- chống cự
- chống đối
- chống đỡ
- chống gậy ăn đêm
- chống lò