| chờn vờn | đt. Giợm bộ, muốn xông tới, muốn a vào chụp, giựt, hoặc đánh: Chờn-vờn muốn chụp. |
| chờn vờn | - đg. Lượn quanh quẩn không rời. Đàn cá chờn vờn. Chờn vờn quanh miếng mồi. |
| chờn vờn | đgt. Lượn lờ quanh quẩn không chịu rời ra: Chuồn chuồn chờn vờn trên mặt nước o Chú mèo chờn vờn ở cửa hang chuột. |
| chờn vờn | đgt 1. Lượn quanh: Chuồn chuồn chờn vờn mặt nước 2. Hiện lên lờ mờ: Hình ảnh con vật lại chờn vờn trước mắt bà (Ng-hồng). |
| chờn vờn | đt. Lượn-quanh: Bầy cá mập chờn-vờn chung quanh thây người chết nổi bình-bồng giữa biển. |
| chờn vờn | đg. 1. Múa lượn quanh một vật gì: Chuồn chuồn chờn vờn mặt nước. 2. Lượn quanh, có ý muốn làm một việc không chính đáng: Tên lưu manh chờn vờn ở chỗ để xe đạp. |
| chờn vờn | Lượn quanh, muốn đến gần: Đi chờn-vờn ở ngoài. |
Bà cụ gọi tôi ? Thầy có phải ở chùa Long Giáng không ? Phải , cụ hỏi điều gì ? Hay cụ muốn bán chè ? Tôi nhờ thầy bảo giùm chú Lan cho rằng đừng chờn vờn đến nhà tôi nữa mà có ngày què cẳng. |
| Vừa mệt mỏi , sốt ruột trước sự bay lượn chờn vờn của một tình yêu như là chưa có , chưa phải thế. |
Giá đừng êm nhẹ và nũng nịu , đừng vuốt vuốt mái tóc và đừng gài lại chiếc cúc áo quân phục cho anh , em cứ ”không được“ một cách cáu giận hoặc bằng bất cứ một cử chỉ nào đó ”giết“ ngay tức khắc niềm hy vọng bột phát của anh thì còn dễ chịu hơn sự vuốt ve chờn vờn : hãy cố chịu đựng. |
| Một chú khỉ con cứ nhảy qua nhảy lại lia lịa , chờn vờn trèo lên đống bí ngô. |
| Tôi phải vỗ vỗ vào lưng con Luốc , gí mõm nó xuống , không thì nó cứ chờn vờn chực đứng lên sủa chửi lại con chó xấc xược kia. |
| Thỉnh thoảng một con đom đóm ở bụi tre đen sì bay vụt ra , chập chờn vờn lên nền trời những vệt sáng ngắn , càng làm cho cái lạnh lẽo vắng vẻ của đêm tối khủng khiếp hơn. |
* Từ tham khảo:
- chớn chở
- chớn ót
- chớn thuỷ
- chợn
- chớp
- chớp