| chôn chân | đt. Chết đứng, chưn như bị chôn: Nhân-dân còn đứng chôn chân giữa vòng (K). // (B) ở mãi một nơi, không đi được: Chôn chân nơi làng-mạc. |
| chôn chân | đgt. 1. Ở mãi một nơi, không di chuyển đi đâu: chôn chân một chỗ o chôn chân ở làng. 2. Kìm giữ lại một nơi không cho di chuyển: bộ đội chủ lực ta chôn chân giặc ở bên kia sông. |
| chôn chân | đgt 1. ở lì một chỗ: Phải chôn chân ở nhà quê 2. Không cho di chuyển: Chôn chân quân giặc trong bốt. |
| chôn chân | đg. ở mãi một chỗ, không đi đâu. |
| Tôi định chạy lại , giúi vào tay cô bó hoa thạch thảo , nhưng chẳng hiểu sao , tôi không thể nào nhúc nhích nổi , chỉ đứng chôn chân tại chỗ. |
| Mấy lần Quỳnh đi ngang qua nhà ông Báu , nó vẫn hớn hở chạy ra muốn vồ vập với Quỳnh , nhưng rồi thấy thái độ ghẻ lạnh của Quỳnh , lập tức nó sững lại , ỉu xìu đứng chôn chân tại chỗ nhưng đôi mắt thì cứ dõi theo Quỳnh mãi. |
| Hình như đâu đây có tiếng nghiến răng , tiếng ồ ồ từ lòng đất như một lời cảnh báo : Mày muốn xa rời đất này ử Muốn đi đến thế giới huyền ảo ử Thì đấy , hãy chôn chân mày , dán chân mày xuống đất và cúi gằm xuống đất này mà đọc lời nguyền rủa ! Đúng lắm , mình có lỗi lắm. |
| Chúng tôi chôn chân dưới lớp cát mát lạnh , phủ khăn lên mặt , thiu thiu ngủ. |
Trước khi ra về , bao giờ tôi và Hà Lan cũng đứng chôn chân hằng buổi trước mẹt hàng nơi góc chợ trên đó bày la liệt những con vật nặn bằng bột , nhuộm đủ màu sặc sỡ. |
| Đã lâu chôn chân xuống bãi sũng nước , lòng dạ người người đều bàng hoàng. |
* Từ tham khảo:
- chôn đứng dựng ngược
- chôn nhau cắt rốn
- chôn rau cắt rốn
- chôn sấp liệm ngửa
- chôn sống
- chôn sống dựng ngược