| chó má | bt. Bậy-bạ, không có nhân-nghĩa: Ăn-ở chó má, đồ chó má. |
| chó má | dt. 1. Chó nói chung: Đêm hôm chó má sủa om sòm. 2. Bọn người xấu xa, đểu cáng, ví như súc vật, như loài chó: đồ chó má. |
| chó má | dt Chó nói chung: Nuôi chó má để giữ nhà. tt Đểu cáng: Thằng cha ấy chó má lắm. |
| chó má | th.Tiếng chửi thô tục. |
| chó má | d. Chó nói chung. Ngb. Đểu cáng: Đồ chó má; Quân chó má. |
| chó má | Nói chung loài chó. Nghĩa bóng: tiếng mắng khinh bỉ. |
| Vẫn bà Hai tiếp tục liến thoắng : Ôi thôi , bọn chó má đó chúng nó làm tình làm tội cậu mợ nhiều rồi , đâu phải mới đây đâu cháu. |
Sao không theo các quan chạy ra Quảng Nam ? Chúng giận dữ đáp : Các quan ! Bọn chó má ! Đéo mẹ chúng nó. |
| Chinh dằn xúc động trước anh , tíu tít hỏi : Trời ơi ! Chúng nó giam anh trong cái ngục hôi thúi này suốt mấy năm sao ? Quân chó má ! Đồ sâu bọ ! Làm cỏ hết chúng nó cũng chưa đáng tội ! Nếu trại chủ không ngăn , em đã lấy huyết hết ráo ! Chỉ đốn ngã được mấy thằng không đáng công ! Anh sao thế , có đau yếu gì không ? Kiên nhìn cái đầu trọc và cách ăn vận khác thường của em , gương mặt ngơ ngẩn thất thần. |
Ừ , ấy thế ! Hải Vân khoan thai nói tiếp : Phải , Tú Anh là con tôi... Bác đi Lào , tôi ở nhà tù ra , tôi cũng thương yêu vợ bác y như bác thương yêu vợ tôi lúc tôi ở tù vậy ! Xin bác soi xét cho cái chỗ hèn yếu của lòng người... Nghị Hách bỏ Tú Anh , đứng lên nhìn Hải Vân chòng chọc nghiến răng : À , đồ khốn nạn ! Đồ chó má ! Xin khoan ! Hai mươi nhăm năm trước , bác đã làm khổ tôi rồi. |
| Không ngờ cũng là một tuồng cả... Lãm cũng bắt đầu cáu : Cô bảo cái tuồng chỉ Hừ , anh còn lạ lắm à? Tất tật đàn ông ở cái vùng này đều lchó má chó má cả. |
* Từ tham khảo:
- chó mái chim mồi
- chó máy chim mồi
- chó mặc váy lĩnh
- chó Mèo
- chó mi-ni Nhật
- chó mực