| chịu ăn | đt. Ăn lại khi bệch mới khỏi: Con heo đó đã chịu ăn rồi // Gánh-vác phần đãi ăn: Anh em xúm làm đi, tôi chịu ăn cho. |
| chịu ăn | đgt Nói trẻ em sau một thời gian biếng ăn, đã bắt đầu ăn khoẻ: Dạo này cháu đã chịu ăn. |
| chịu ăn | đg. Nói trẻ con bắt đầu bú khoẻ, ăn khoẻ sau một thời gian biếng ăn. |
| Anh xét lại xem , tụi em có lỗi gì mà anh cư xử như vậy ? Họ nhất định không chịu ăn chung , em làm sao bây giờ ? Chẳng lẽ em lạy lục họ , năn nỉ họ hay sao ? Kiên lầm bầm : Mày có thế người ta mới vậy chứ ? An kêu lên : Trời ơi ! Lại do lỗi của em ! Nước này thì em phải đi khỏi nhà cho anh khỏi bực bội. |
Biết tính anh từ bé không hề ăn cơm hàng trên đường đi , dù đường đất có xa hàng mấy ngày thì cũng nắm cơm , gói xôi , mua sẵn bánh mì , hoặc bánh chưng ở chỗ quen biết mang theo chứ không chịu ăn quà dọc đường. |
Gói ruốc thịt nai ! Má nuôi tôi cười , nụ cười không tự nhiên làm cho gương mặt bà như mếu Thằng Cò nó không chịu ăn. |
Năm chan canh cho Bính xong liền húp hai thìa gật đầu : Ngọt quá ! U già đã ở cho khách cao lâu có khác ! Kìa mình ăn đi , có chịu ăn mới chóng khỏe chứ ! Năm gắp cho Bính từng miếng một , khoanh giò , miếng thịt nào trước khi bỏ vào bát Bính , Năm cũng giơ lên xem. |
| Hai hôm nay nó nằm lịm đi trong góc nhà , chẳng chịu ăn uống gì… Rồi bố quay sang nói chuyện với mẹ về việc ông Báu sắp ra Hà Nội , mẹ có gửi gì ra biếu ông bà ngoài ấy không , chuyện vườn cây nhà ông Báu năm nay được mùa , hoa trái hái không kịp , ước gì nhà mình cũng có một mảnh vườn… Nghe tin con Ki ốm , Quỳnh nóng ruột vô cùng. |
| Ai ngờ bạn Murdi cứ khăng khăng không chịu ăn món gà tôi làm vì bạn ấy kêu là sống mặc dù mình đã kho hai mươi phút. |
* Từ tham khảo:
- riết
- riết ráo
- riết róng
- riệt
- riệt
- riệt