| chinh phụ | dt. Vợ người lính ngoài mặt trận: Thiếp chẳng tưởng ra người chinh-phụ, Chàng há từng học lũ vương-tôn (CP.) |
| chinh phụ | dt. Vợ của người đang ở ngoài mặt trận, trong thời phong kiến. |
| chinh phụ | dt (H. phụ: vợ) Vợ người đi đánh giặc: Thiếp chẳng tưởng ra người chinh phụ (Chp). |
| chinh phụ | dt. Vợ người đi ra trận: Thiếp chẳng tưởng ra người chinh-phụ (Đ.thị.Điểm) |
| chinh phụ | d. Vợ một người đi đánh trận xa (cũ). |
| chinh phụ | Vợ người đang đi lính: Thiếp chẳng tưởng ra người chinh-phụ, Chàng há từ học lũ vương-tôn (Ch-Ph). |
| Gần như hầu hết những người đàn ông khỏe mạnh đều ra đi , thế giới trong phủ thành là thế giới của những chinh phụ và bọn chức việc da mét chuyên nghề cạo giấy. |
| Nàng Bân cũng thuộc vào loachinh phụhụ đó. |
| May ba tháng trời mới được có một cái cửa tay , ngươchinh phụhụ ấy hẳn là buồn quá cho nên thấy gió rét bất ưng trở về tháng ba , thương người quan tái , không kịp có áo gửi đi , nàng cầu trời cầu phật cho nàng chết quách. |
| Tôi cũng mê bốn câu thơ trên vào hạng nặng , nhưng vì quá thành ra mắc bệnh hay phân tích , nên có lúc tôi đã mạo muội chê cái bchinh phụhụ ở trong th hi khó tính : mộng gì mà chẳng có lúc tàn ; chỉ vì đương nằm mơ thấy chồng ở Liêu Tây , nghe thấy tiếng chim kêu , tỉnh mộng , mà sai thị nữ đánh đuổi cái hoàng oanh đi , thì cũng tội nghiệp cho chim quá. |
Sách họ cất gồm nhiều loại , truyện gốc nước ngoài có Nhị độ mai , Hoa tiên , Phan Trần... các bản văn có chinh phụ ngâm , Cung oán , Đồng tiền , Bần nữ thán... Để bồ sách thêm phong phú , họ lên Hàng Ngang , Hàng Đường cất thêm ít sách Tàu vì ở các phố này có ba bốn Hoa kiều bán tạp hóa trong đó có sách. |
Trên mấy tấm cửa lùa ngả xuống hai cái mễ gỗ , nhô hẳn ra vỉa hè , một cuốn chinh phụ ngâm diễn nôm đã ghìm bước ông Đầu Xứ Em lại. |
* Từ tham khảo:
- chinh vinh
- chinh xung
- chinh yên
- chình
- chình bình
- chình chịch